Vật lí [THCS] Ôn bài đêm khuya

Thảo luận trong 'BẢNG TIN - PHÒNG SINH HOẠT CHUNG' bắt đầu bởi Death Game, 20 Tháng một 2022 lúc 20:30.

Lượt xem: 7,491

  1. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Câu 1: Dẫn nhiệt là hình thức:
    A. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
    B. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
    C. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
    D. Nhiệt năng được bảo toàn.
    Câu 2: Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?
    A. Là sự thay đổi thế năng.
    B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
    C. Là sự thay đổi nhiệt độ.
    D. Là sự thực hiện công.
    Câu 3: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?
    A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
    B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
    C. Để tăng thêm bề dày của kính.
    D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
    Câu 4: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
    A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
    B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
    C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
    D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
    Câu 5: Chọn câu trả lời đúng nhất. Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể?
    A. Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.
    B. Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.
    C. Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.
    D. Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.
    Câu 6: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
    A. Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
    B. Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
    C. Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
    D. Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
    Câu 7: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
    A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
    B. Bằng sự đối lưu.
    C. Bằng bức xạ nhiệt.
    D. Bằng một hình thức khác.
    Câu 8: Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
    A. Đốt ở giữa ống.
    B. Đốt ở miệng ống.
    C. Đốt ở đáy ống.
    D. Đốt ở vị trí nào cũng được
    Câu 9: Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?
    A. Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
    B. Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
    C. Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.
    D. Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
    Chúc cả nhà ngủ ngon, đừng quên đón chờ tạp chí HMF số 03 chuẩn bị lên vào 26/11 này nhé :D
     
  2. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 2:
    • Thấu kính hội tụ
    • Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
    A, Tóm tắt lý thuyết
    I, Thấu kính hội tụ

    1. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
    a. Đặc điểm của thấu kính hội tụ
    • Thấu kính hội tụ được làm bằng vật liệu trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu (một trong hai mặt có thể là mặt phẳng). Phần rìa ngoài mỏng hơn phần chính giữa.
    • Hình dạng và kí hiệu thấu kính hội tụ được biểu diễn như hình vẽ:
    [​IMG]
    • Tính chất truyền sáng: Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
    b. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính.
    [​IMG]
    • Trục chính: là đường thẳng trùng với phương của tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính có tia ló truyền thẳng không đổi hướng.
    • Quang tâm: là giao điểm O giữa trục chính và thấu kính, mọi tia sáng đi qua O đều truyền thẳng.
    • Tiêu điểm: mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm F và F’ đối xứng nhau qua thấu kính.
    • Tiêu cự: là khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ = f.
    c. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
    [​IMG]
    • Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
    • Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
    • Tia sáng đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
    2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
    Dạng 1: Nhận dạng thấu kính hội tụ
    • Căn cứ vào hình dạng thấu kính: Đối với thấu kính nằm trong không khí, thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường gồm 2 mặt lồi, 1 mặt phẳng và 1 mặt lồi.
    • Căn cứ vào tính chất truyền sáng: Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
    Dạng 2: Vẽ tiếp đường đi của tia sáng qua thấu kính hội tụ
    Để vẽ tiếp đường đi của tia sáng, ta cần xác định xem tia sáng đó là tia sáng nào trong những tia đặc biệt sau
    • Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
    • Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
    • Tia sáng qua qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
    II, Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
    1. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
    a. Ảnh thật, ảnh ảo qua thấu kính

    • Khi chùm tia tới từ một điểm S trên vật sáng đến thấu kính có chùm tia ló hội tụ tại điểm S’ ở sau thấu kính, S’ được gọi là ảnh thật của S qua thấu kính. Ảnh thật có thể hiện rõ trên màn hoặc được nhìn thấy bằng mắt khi mắt đặt sau điểm hội tụ của chùm tia ló.
    [​IMG]
    • Khi chùm tia tới từ một điểm S trên vật sáng đến thấu kính có chùm tia ló phân kì, đường kéo dài của các tia ló giao nhau tại điểm S’ ở trước thấu kính, S’ được gọi là ảnh ảo của S qua thấu kính. Ảnh ảo không thể hiện được trên màn nhưng có thể nhìn thấy bằng mắt khi mắt đặt sau thấu kính để nhận chùm tia ló.
    [​IMG]
    b. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    View attachment 192574
    c. Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ

    • S là một điểm sáng được đặt trước thấu kính hội tụ. Chùm sáng từ S phát ra, sau khi khúc xạ qua thấu kính, cho chùm tia ló hội tụ tại ảnh S’ của S. Để xác định vị trí của S’, chỉ cần vẽ đường truyền của hai trong ba tia sáng đã học.
    d. Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ
    • Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (AB vuông góc với trục chính của thấu kính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.
    2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
    Dạng 1: Vẽ ảnh của điểm sáng qua thấu kính hội tụ
    + Để vẽ ảnh S’ của một điểm sáng S qua thấu kính hội tụ, ta vẽ 2 tia đặc biệt xuất phát từ S đến thấu kính, giao của hai tia ló (hoặc phần kéo dài của tia ló) là ảnh S’ của S qua thấu kính.

    • Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
    • Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
    • Tia sáng qua qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

    [​IMG]
    Chú ý: Nếu điểm sáng S nằm trên trục chính của thấu kính thì ảnh S’ của nó cũng nằm trên trục chính của thấu kính.
    Dạng 2: Vẽ ảnh của vật sáng qua thấu kính

    Cách vẽ ảnh của vật AB đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính:
    Bước 1: Vẽ ảnh B’ của điểm B như cách vẽ ảnh của một điểm sáng S qua thấu kính.
    Bước 2: Từ B’ hạ vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’ chính là ảnh của A qua thấu kính.

    [​IMG]
    Chú ý: Nếu vật AB không vuông góc với trục chính ta vẽ ảnh của hai điểm A, B rồi nối lại thành ảnh của đoạn AB.
    Dạng 3: Xác định vị trí của ảnh, của vật hoặc tiêu cự của thấu kính
    Cách 1: Vẽ ảnh của một vật theo phương pháp nêu trên. Sử dụng tính chất của tam giác đồng dạng để suy ra đại lượng cần xác định.
    Cách 2: Áp dụng công thức: [tex]\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}[/tex]
    Trong đó: vật là vật thật.
    • f là tiêu cự của thấu kính (là khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm).
    • d là khoảng cách từ vị trí của vật đến thấu kính.
    • d’ là khoảng cách từ vị trí của ảnh đến thấu kính (khi ảnh thật thì d’ > 0, khi ảnh ảo thì d’ < 0).
    Dạng 4: Xác định độ cao của vật hay của ảnh
    Cách 1: Áp dụng tính chất của tam giác đồng dạng.
    Cách 2: Áp dụng công thức [tex]h'=\frac{d'}{d}h[/tex]
    Trong đó: h và h’ là độ cao của vật và của ảnh (khi ảnh thật thì h’ > 0, khi ảnh ảo thì h’ < 0).
     
  3. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 2:
    • Thấu kính hội tụ
    • Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
    B, Bài tập vận dụng
    Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
    A. phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
    D. hình dạng bất kì.
    Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
    A. đi qua tiêu điểm
    B. song song với trục chính
    C. truyền thẳng theo phương của tia tới
    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
    Câu 3: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
    A. 60 cm
    B. 120 cm
    C. 30 cm
    D. 90 cm
     
  4. Vinhtrong2601

    Vinhtrong2601 Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,201
    Điểm thành tích:
    481
    Nơi ở:
    Long An
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THCS Thị Trấn Đông Thành

    Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
    A. phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
    D. hình dạng bất kì.
    Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
    A. đi qua tiêu điểm
    B. song song với trục chính
    C. truyền thẳng theo phương của tia tới
    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
    Câu 3: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
    A. 60 cm
    B. 120 cm
    C. 30 cm
    D. 90 cm
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  5. Chris Master Harry

    Chris Master Harry Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    2,686
    Điểm thành tích:
    596
    Nơi ở:
    Lào Cai
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT số 1 Lào Cai

    1.B
    2.C
    3.C
     
    Cao Hải NamTriêu Dươngg thích bài này.
  6. Xuân Hải Trần

    Xuân Hải Trần Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,212
    Điểm thành tích:
    491
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Hogwarts School of Witchcraft and Wizardry!!

    Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
    A. phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
    D. hình dạng bất kì.
    Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
    A. đi qua tiêu điểm
    B. song song với trục chính
    C. truyền thẳng theo phương của tia tới
    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
    Câu 3: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
    A. 60 cm
    B. 120 cm
    C. 30 cm
    D. 90 cm
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  7. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Câu 1: Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
    A. phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
    D. hình dạng bất kì.
    Câu 2: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
    A. đi qua tiêu điểm
    B. song song với trục chính
    C. truyền thẳng theo phương của tia tới
    D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
    Câu 3: Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
    A. 60 cm
    B. 120 cm
    C. 30 cm
    D. 90 cm
    Câu 4: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
    A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
    B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
    C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
    D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
    Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
    A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
    B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
    C. ngược chiều với vật.
    D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
    A. thật, ngược chiều với vật.
    B. thật, luôn lớn hơn vật.
    C. ảo, cùng chiều với vật.
    D. thật, luôn cao bằng vật.
     
    Xuân Hải Trần thích bài này.
  8. Vinhtrong2601

    Vinhtrong2601 Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,201
    Điểm thành tích:
    481
    Nơi ở:
    Long An
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THCS Thị Trấn Đông Thành

    Câu 4: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
    A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
    B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
    C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
    D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
    Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
    A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
    B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
    C. ngược chiều với vật.
    D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
    A. thật, ngược chiều với vật.
    B. thật, luôn lớn hơn vật.
    C. ảo, cùng chiều với vật.
    D. thật, luôn cao bằng vật.
     
  9. Chris Master Harry

    Chris Master Harry Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    2,686
    Điểm thành tích:
    596
    Nơi ở:
    Lào Cai
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT số 1 Lào Cai

    Câu 4: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
    A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
    B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
    C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
    D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
    Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
    A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
    B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
    C. ngược chiều với vật.
    D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
    A. thật, ngược chiều với vật.
    B. thật, luôn lớn hơn vật.
    C. ảo, cùng chiều với vật.
    D. thật, luôn cao bằng vật.
     
    Triêu DươnggCao Hải Nam thích bài này.
  10. Xuân Hải Trần

    Xuân Hải Trần Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,212
    Điểm thành tích:
    491
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Hogwarts School of Witchcraft and Wizardry!!

    Câu 4: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
    A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
    B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
    C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
    D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
    Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
    A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
    B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
    C. ngược chiều với vật.
    D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
    A. thật, ngược chiều với vật.
    B. thật, luôn lớn hơn vật.
    C. ảo, cùng chiều với vật.
    D. thật, luôn cao bằng vật.

    Sao em không có thông báo nhỉ
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  11. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Câu 4: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
    A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
    B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
    C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
    D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
    Câu 5: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
    A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
    B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
    C. ngược chiều với vật.
    D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
    Câu 6: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
    A. thật, ngược chiều với vật.
    B. thật, luôn lớn hơn vật.
    C. ảo, cùng chiều với vật.
    D. thật, luôn cao bằng vật.
    Câu 7: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.
    A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
    B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
    C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
    D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
    Câu 8: Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là:
    A. 10cm
    B. 15cm
    C. 5 cm
    D. 20 cm
    Câu 9: Một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tại A và cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng 15 cm.
    a) Dùng các tia sáng đặc biệt qua thấu kính vẽ ảnh A’B’ của AB theo đúng tỉ lệ.
    b) Dựa vào phép đo và kiến thức hình học tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
     
    Xuân Hải Trần thích bài này.
  12. Chris Master Harry

    Chris Master Harry Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    2,686
    Điểm thành tích:
    596
    Nơi ở:
    Lào Cai
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT số 1 Lào Cai

    Câu 7: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.
    A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
    B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
    C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
    D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
    Câu 8: Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là:
    A. 10cm
    B. 15cm
    C. 5 cm
    D. 20 cm
    Câu 9: Một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tại A và cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng 15 cm.
    a) Dùng các tia sáng đặc biệt qua thấu kính vẽ ảnh A’B’ của AB theo đúng tỉ lệ.
    b) Dựa vào phép đo và kiến thức hình học tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
    em giải phần b nha
    ảnh A'B' gấp 3 lần vật AB
     
    Triêu DươnggCao Hải Nam thích bài này.
  13. sannhi14112009

    sannhi14112009 Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    719
    Điểm thành tích:
    216
    Nơi ở:
    Long An

    Dạ em xin lỗi vì em quên làm ạ, đây là đáp án của em:
    Câu 7: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.
    A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
    B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến.
    C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
    D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
    Câu 8: Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là:
    A. 10cm
    B. 15cm
    C. 5 cm
    D. 20 cm
    Câu 9: Một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tại A và cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng 15 cm.
    a) Dùng các tia sáng đặc biệt qua thấu kính vẽ ảnh A’B’ của AB theo đúng tỉ lệ.
    (Do em không biết vẽ hình nên em xin ko trả lời câu A ạ)
    b) Dựa vào phép đo và kiến thức hình học tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.
    [​IMG]

    Mặt khác OI = AB (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra: [​IMG]

    Thay (4) vào (1) => [​IMG]

    => Vậy ảnh A’B’ cao gấp 3 lần vật AB.
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  14. Minhtq411

    Minhtq411 Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    181
    Điểm thành tích:
    31
    Nơi ở:
    TP Hồ Chí Minh

    Câu 1: Dẫn nhiệt là hình thức:
    A. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
    B. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
    C. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
    D. Nhiệt năng được bảo toàn.
    Câu 2: Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?
    A. Là sự thay đổi thế năng.
    B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
    C. Là sự thay đổi nhiệt độ.
    D. Là sự thực hiện công.
    Câu 3: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?
    A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.
    B. Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.
    C. Để tăng thêm bề dày của kính.
    D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
    Câu 4: Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
    A. Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
    B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
    C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
    D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
    Câu 5: Chọn câu trả lời đúng nhất. Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể?
    A. Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.
    B. Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.
    C. Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.
    D. Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.
    Câu 6: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?
    A. Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.
    B. Vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được.
    C. Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.
    D. Vì các phân tử trong chất rắn không chuyển động.
    Câu 7: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
    A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
    B. Bằng sự đối lưu.
    C. Bằng bức xạ nhiệt.
    D. Bằng một hình thức khác.
    Câu 8: Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
    A. Đốt ở giữa ống.
    B. Đốt ở miệng ống.
    C. Đốt ở đáy ống.
    D. Đốt ở vị trí nào cũng được
    Câu 9: Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?
    A. Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
    B. Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
    C. Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.
    D. Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  15. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Đúng rồi các em nhé, chúc mừng các em nha :D Chúc cả nhà có một buổi tối cuối tuần vui vẻ. ^^
    Hẹn gặp lại vào tối mai với những phần lý thuyết và bài tập thú vị hơn nhé :v Bật mí tháng 12 sẽ có phần ôn thi học kì cho các em nha.
    Đọc thêm: Tạp chí "Vật Lí HMF" - Số 3
     
  16. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 8: Chương 2- Part 3:
    • Công thức tính nhiệt lượng
    • Phương trình cân bằng nhiệt
    A, Lý thuyết
    I. Công thức tính nhiệt lượng
    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên
    + Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
    + Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố:
    - Khối lượng của vật.
    - Độ tăng nhiệt độ của vật.
    - Chất cấu tạo nên vật.
    2. Nhiệt dung riêng
    + Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K).
    + Kí hiệu: c
    + Đơn vị: J/kg.K
    Bảng nhiệt dung riêng của một số chất
    ChấtNhiệt dung riêng(J/kg.K)ChấtNhiệt dung riêng(J/kg.K)
    Nước4200Đất800
    Rượu2500Thép460
    Nước đá1800Đồng380
    Nhôm880Chì130
    3. Công thức tính nhiệt lượng
    Công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = m.c.Δt = mc(t2 – t1)
    Trong đó:
    • Q là nhiệt lượng thu vào của vật (J)
    • m là khối lượng của vật (kg)
    • c là nhiệt dung riêng của chất làm nên vật (J/kg.K)
    • Δt là độ tăng nhiệt độ của vật (°C hoặc °K);
    • Δt = t2 – t1 với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối cùng.

    *PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    Tính nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một vật
    Để tính nhiệt lượng vật tỏa ta hay thu vào để thay đổi nhiệt độ ta làm theo các bước sau:
    Bước 1: Xác định các vật tỏa nhiệt hay thu nhiệt, xác định các đại lượng đề bài cho biết trong công thức tính nhiệt lượng.
    Chú ý:
    • Nếu đề bài cho đơn vị của nhiệt dung riêng là J/g.K thì ta cần đổi về J/kg.K
    1 J/g.K = 1000 J/kg.K
    • Nếu đề bài không cho biết khối lượng riêng của nước, ta lấy khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, tương ứng với mỗi lít nước có khối lượng bằng 1 kg.
    • Nếu có nhiều vật cùng nhận nhiệt hay tỏa nhiệt thì nhiệt lượng tổng cộng cần tính bằng tổng nhiệt lượng tính cho mỗi vật.
    II, Phương trình cân bằng nhiệt
    1. Nguyên lí truyền nhiệt

    Khi có hai vật truyền nhiệt với nhau thì:
    + Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
    + Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
    + Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    2. Phương trình cân bằng nhiệt

    + Trong quá trình trao đổi nhiệt, nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
    + Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
    Trong đó:
    Qthu = m.c. Δt với Δt là độ tăng nhiệt độ (Δt = t2 – t1; t2 > t1)
    Qtỏa = m’.c’.Δt’ với Δt’ là độ giảm nhiệt độ (Δt’ = t1’– t2’; t1’> t2’)
    Bước 2: Áp dụng công thức tính nhiệt lượng Q = m.c.Δt = mc(t2 – t1) để rút ra đại lượng đề bài yêu cầu rồi thay số.
    * PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt
    Bước 1: Tóm tắt, đổi đơn vị. Do có hỗn hợp nên chúng ra thêm chỉ số vào dưới các đại lượng tương ứng của mỗi vật.
    Bước 2: Xác định vật thu nhiệt, vật tỏa nhiệt (dựa vào so sánh nhiệt độ band đầu và nhiệt độ cuối của hỗn hợp). Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra của mỗi vật.
    Bước 3: Viết phương trình cân bằng nhiệt Qtỏa = Qthu. Nhiệt lượng thu vào là nhiệt lượng của vật tăng nhiệt độ.
    Bước 4: Xác định các đại lượng cần tìm dựa vào kết quả thu được từ bước 3. Viết đáp số và ghi rõ đơn vị.
     
  17. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 8: Chương 2- Part 3:
    • Công thức tính nhiệt lượng
    • Phương trình cân bằng nhiệt
    B, Bài tập vận dụng
    Câu 1: Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
    A. khối lượng
    B. độ tăng nhiệt độ của vật
    C. nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
    D. Cả 3 phương án trên
    Câu 2: Chọn phương án sai:
    A. Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
    B. Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
    C. Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
    D. Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
    Câu 3: Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:
    A. 177,3 kJ
    B. 177,3 J
    C. 177300 kJ
    D. 17,73 J
    Câu 4: Đầu thép của một búa máy có khối lượng 15 kg nóng lên thêm 20°C sau 2 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính công và công suất của búa. Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K.
    Câu 5: Một bếp dầu có hiệu suất là 50%. Hỏi khi nó tỏa ra một lượng nhiệt là 3395,2 kJ để đun nước thì lượng nước được đun sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C, khối lượng của ấm đun nước là 200 g và nhiệt dung riêng của nước và ấm là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K.
     
  18. Nguyễn Hoàng Vân Anh

    Nguyễn Hoàng Vân Anh Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    724
    Điểm thành tích:
    276
    Nơi ở:
    Long An
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THCS Đông Thành

    Câu 1: Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
    A. khối lượng
    B. độ tăng nhiệt độ của vật
    C. nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
    D. Cả 3 phương án trên
    Câu 2: Chọn phương án sai:
    A. Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
    B. Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
    C. Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
    D. Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
    Câu 3: Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:
    A. 177,3 kJ
    B. 177,3 J
    C. 177300 kJ
    D. 17,73 J
    Câu 4: Đầu thép của một búa máy có khối lượng 15 kg nóng lên thêm 20°C sau 2 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính công và công suất của búa. Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K.
    t=2p=120s
    Phần nhiệt năng tăng lên của búa:
    Q = m.c.Δt = 15.460.20 = 138000 J
    Công của búa sinh ra:
    A=Q/H= 138000/40%=345000J
    Công suất của búa máy:
    P=A/t=345000/120=2875W

    Câu 5: Một bếp dầu có hiệu suất là 50%. Hỏi khi nó tỏa ra một lượng nhiệt là 3395,2 kJ để đun nước thì lượng nước được đun sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C, khối lượng của ấm đun nước là 200 g và nhiệt dung riêng của nước và ấm là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K.
    Q có ích= Q toàn phần.H=50%.3395,2=1697,6J
    Q1=m1.c(nhôm).80
    Q2=m2.c(nước).80
    Ta có: Q=Q1+Q2
    =>m2= 4,9569kg
     
    Chi123@, Duyen123@, Huy123@2 others thích bài này.
  19. sannhi14112009

    sannhi14112009 Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    719
    Điểm thành tích:
    216
    Nơi ở:
    Long An

    Câu 1: Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
    A. khối lượng
    B. độ tăng nhiệt độ của vật
    C. nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
    D. Cả 3 phương án trên
    Câu 2: Chọn phương án sai:
    A. Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
    B. Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
    C. Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
    D. Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
    Câu 3: Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:
    A. 177,3 kJ
    B. 177,3 J
    C. 177300 kJ
    D. 17,73 J
    Câu 4: Đầu thép của một búa máy có khối lượng 15 kg nóng lên thêm 20°C sau 2 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính công và công suất của búa. Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K.
    *t= 2p= 120s
    -> Phần nhiệt năng tăng lên của búa:
    Q= m.c.Δt= 15.460.20= 138000 J
    -> Công của búa sinh ra:
    A= Q/H= 138000/40%= 345000J
    -> Công suất của búa máy:
    P= A/t=345000/120= 2875W

    Câu 5: Một bếp dầu có hiệu suất là 50%. Hỏi khi nó tỏa ra một lượng nhiệt là 3395,2 kJ để đun nước thì lượng nước được đun sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C, khối lượng của ấm đun nước là 200 g và nhiệt dung riêng của nước và ấm là 4200 J/kg.K và 880 J/kg.K.
    (Phần này em khum biết ạ :<)
     
  20. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,146
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Câu từ 1-4 đúng rồi em nhé. Em xem lại câu 5 nhé, đáp án là tròn $5kg$ nha :D
    Phần bài em làm đúng rồi nhé
     
    Nguyễn Hoàng Vân Anh thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY