Vật lí [THCS] Ôn bài đêm khuya

Thảo luận trong 'BẢNG TIN - PHÒNG SINH HOẠT CHUNG' bắt đầu bởi Death Game, 14 Tháng một 2022 lúc 20:31.

Lượt xem: 7,240

  1. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 5:
    • Mắt cận và mắt lão
    • Kính lúp
    B, Bài tập vận dụng
    Câu 1: Biểu hiện của mắt cận là:
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    B. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
    D. không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    Câu 2: Biểu hiện của mắt lão là:
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    B. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
    D. không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    Câu 3: Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
    A. trùng với điểm cực cận của mắt.
    B. trùng với điểm cực viễn của mắt.
    C. nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.
    D. nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.
    Câu 4: Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
    A. kính phân kì
    B. kính hội tụ
    C. kính mát
    D. kính râm
    Câu 5: Mắt cận có điểm cực viễn
    A. ở rất xa mắt.
    B. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
    C. gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
    D. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
    Câu 6: Tác dụng của kính cận là để
    A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
    B. tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
    C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
    D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
    Câu 7: Chọn câu trả lời sai: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:
    A. gần nhất cách mắt 15 cm.
    B. xa nhất cách mắt 50 cm.
    C. cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm.
    D. gần nhất cách mắt 50 cm.
    Câu 8: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
    A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
    B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
    C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
    D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
    Câu 9: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
    A. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
    B. ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
    C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
    D. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
    Câu 9: Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
    A. Độ lớn của ảnh.
    B. Độ lớn của vật.
    C. Vị trí của vật.
    D. Độ phóng đại của kính.
    Câu 10: Chọn câu phát biểu không đúng
    A. Kính lúp có số bội giác càng nhỏ thì tiêu cự càng dài.
    B. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng dài.
    C. Cả ba phương án đều sai.
    D. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn.
    Câu 11: Hai kính lúp có độ bội giác lần lượt là 2,5x và 4x. Hỏi trong cùng một điều kiện nên dùng kính lúp nào hơn để ta quan sát một vật nhỏ được rõ hơn? Giải thích tại sao?
     
  2. Haizzz ...

    Haizzz ... Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    168
    Điểm thành tích:
    46
    Nơi ở:
    Bắc Ninh
    Trường học/Cơ quan:
    Thcs Song Hồ

    1A 2B 3B 4B 5C 6B 7D 8C 9A 9D 10D
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  3. Chris Master Harry

    Chris Master Harry Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    2,663
    Điểm thành tích:
    596
    Nơi ở:
    Lào Cai
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT số 1 Lào Cai

    Câu 1: Biểu hiện của mắt cận là:
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    B. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
    D. không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    Câu 2: Biểu hiện của mắt lão là:
    A. chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    B. chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
    C. nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
    D. không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
    Câu 3: Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F
    A. trùng với điểm cực cận của mắt.
    B. trùng với điểm cực viễn của mắt.
    C. nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.
    D. nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh của mắt.
    Câu 4: Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
    A. kính phân kì
    B. kính hội tụ
    C. kính mát
    D. kính râm
    Câu 5: Mắt cận có điểm cực viễn
    A. ở rất xa mắt.
    B. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
    C. gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
    D. xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
    Câu 6: Tác dụng của kính cận là để
    A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
    B. tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
    C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
    D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
    Câu 7: Chọn câu trả lời sai: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:
    A. gần nhất cách mắt 15 cm.
    B. xa nhất cách mắt 50 cm.
    C. cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm.
    D. gần nhất cách mắt 50 cm.
    Câu 8: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
    A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
    B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
    C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
    D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
    Câu 9: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:
    A. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
    B. ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.
    C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
    D. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
    Câu 9: Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
    A. Độ lớn của ảnh.
    B. Độ lớn của vật.
    C. Vị trí của vật.
    D. Độ phóng đại của kính.
    Câu 10: Chọn câu phát biểu không đúng
    A. Kính lúp có số bội giác càng nhỏ thì tiêu cự càng dài.
    B. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng dài.
    C. Cả ba phương án đều sai.
    D. Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn.
    Câu 11: Hai kính lúp có độ bội giác lần lượt là 2,5x và 4x. Hỏi trong cùng một điều kiện nên dùng kính lúp nào hơn để ta quan sát một vật nhỏ được rõ hơn? Giải thích tại sao?
    [tex]f_{1}=\frac{25}{G_{1}} [/tex]
    [TEX]f_{2}=\frac{25}{G_{2}}[/TEX]
    Ta thấy [tex]f_{2} < f_{1}[/tex] nên ta dùng kính lúp thứ 2 có độ bội giác 4 cm thì sẽ quan sát vật nhỏ được rõ hơn
     
    Cao Hải NamTriêu Dươngg thích bài này.
  4. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    1A 2B 3B 4B 5C 6B 7D 8C 9A 9D 10B
    11, Như @Chris Master Harry trình bày trên
    Cả nhà ngủ ngon
     
  5. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Hi các em :D Chúc 1 buổi tối vui vẻ và ấm áp!

    Có phải mọi người đang mong chờ và thắc mắc sao nay chưa thấy lên lý thuyết Vật Lí 8 đúng không? :v Nhưng mà sau 1 khoảng thời gian cùng nhau ôn bài, cố gắng cấp tốc của chúng ta thì hôm nay chị xin thông báo tới các em là chúng ta đã chính thức đi hết lý thuyết và bài tập của lớp này rồi nha. Mừng quá đúng không nào :D he he Năm mới hoàn thành được 1 mục tiêu sớm nghe vui ha :>
    Bên cạnh đó, series ôn bài đêm khuya vẫn tiếp tục vào tối Thứ 4 hàng tuần với kiến thức Vật Lí 9 nhé các em! ;)
    Tạm biệt và hẹn gặp lại...
     
    No Name :D thích bài này.
  6. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 6:
    • Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
    A, Lý thuyết trọng tâm
    I, Ánh sáng trắng và ánh sáng màu

    1. Nguồn phát ánh sáng trắng và nguồn phát ánh sáng màu

    a) Nguồn phát ánh sáng trắng

    - Mặt Trời là nguồn phát ánh sáng trắng rất mạnh (lúc ban ngày).
    [​IMG]
    - Các đèn dây tóc nóng sáng như bóng đèn pha xe ô tô, xe máy, bóng đèn pin...
    b. Các nguồn phát ra ánh sáng màu

    - Các đèn LED phát ra ánh sáng màu (màu đỏ, màu vàng, màu lục...).
    - Bút laze thường dùng phát ra ánh sáng màu.
    - Các đèn ống phát ra ánh sáng màu đỏ, màu tím... thường dùng trong quảng cáo.
    [​IMG]
    - Một số loài sinh vật phát ra ánh sáng màu như sứa, mực, nấm...
    [​IMG]
    2. Tạo ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu

    + Tấm lọc màu có thể là một tấm kính màu, giấy bóng kính có màu, tấm nhựa trong có màu hay một lớp nước màu...
    [​IMG]
    • Chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc.
    [​IMG]
    • Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc cùng màu ta sẽ được ánh sáng vẫn có màu đó.
    [​IMG]
    • Chiếu ánh sáng màu qua tấm lọc khác nhau sẽ không được ánh sáng màu đó nữa.
    [​IMG]
    Kết luận: Nếu chiếu ánh sáng trắng hay ánh sáng màu qua tấm lọc cùng màu ta sẽ được ánh sáng có màu đó. Ánh sáng màu này khó truyền qua tấm lọc màu khác. Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng có màu đó nhưng hấp thụ nhiều ánh sáng có màu khác.
    * PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    Phần này chủ yếu là những câu hỏi lí thuyết, các em cần nắm vững và vận dụng linh hoạt các kiến thức ở phần I để giải thích đúng hiện tượng của câu hỏi. Lưu ý một số nội dung sau:
    • Trong thiên nhiên và trong cuộc sống, nhiều nguồn sáng có thể phát ra ánh sáng trắng hoặc ánh sáng màu.
    • Mặt trời và các ngôi sao là các nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng, các chất rắn bị nung nóng đến hàng nghìn độ cũng sẽ phát ra ánh sáng trắng.
    • Các chất khí khi phát sáng thường phát ra ánh sáng màu.
    • Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm kính lọc màu, dùng tấm lọc màu nào ta sẽ được ánh sáng có màu của tấm lọc đó.
     
    Chris Master Harry thích bài này.
  7. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 6:
    • Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
    B. Bài tập vận dụng
    Câu 1:
    Các nguồn phát ánh sáng trắng là:
    A. mặt trời, đèn pha ô tô
    B. nguồn phát tia laze
    C. đèn LED
    D. đèn ống dùng trong trang trí
    Câu 2: Chọn phát biểu đúng
    A. Có thể tạo ánh sáng vàng bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu vàng.
    B. Bút laze khi hoạt động thì phát ra ánh sáng xanh.
    C. Ánh sáng do đèn pha ô tô phát ra là ánh sáng vàng.
    D. Bất kỳ nguồn sáng nào cũng phát ra ánh sáng trắng.
    Câu 3: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu:
    A. đỏ
    B. vàng
    C. tím
    D. trắng
    Câu 4: Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc:
    A. ta thu được ánh sáng màu đỏ.
    B. ta thu được ánh sáng màu xanh.
    C. tối (không có ánh sáng truyền qua).
    D. ta thu được ánh sáng trắng.
    Câu 5: Tấm lọc màu có công dụng
    A. chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc.
    B. trộn màu ánh sáng truyền qua.
    C. giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua.
    D. ánh sáng truyền qua chuyển sang màu sáng hơn.
     
  8. No Name :D

    No Name :D TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,506
    Điểm thành tích:
    304
    Nơi ở:
    Thanh Hóa
    Trường học/Cơ quan:
    ✎﹏ ๖ۣۜTHPT❄๖ۣۜTriệu❄๖ۣۜSơn❄④ღ

    Câu 1: Các nguồn phát ánh sáng trắng là:
    A. mặt trời, đèn pha ô tô
    B. nguồn phát tia laze
    C. đèn LED
    D. đèn ống dùng trong trang trí
    Câu 2: Chọn phát biểu đúng
    A. Có thể tạo ánh sáng vàng bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu vàng.
    B. Bút laze khi hoạt động thì phát ra ánh sáng xanh.
    C. Ánh sáng do đèn pha ô tô phát ra là ánh sáng vàng.
    D. Bất kỳ nguồn sáng nào cũng phát ra ánh sáng trắng.
    Câu 3: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu:
    A. đỏ
    B. vàng
    C. tím
    D. trắng
    Câu 4: Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc:
    A. ta thu được ánh sáng màu đỏ.
    B. ta thu được ánh sáng màu xanh.
    C. tối (không có ánh sáng truyền qua).
    D. ta thu được ánh sáng trắng.
    Câu 5: Tấm lọc màu có công dụng
    A. chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc.
    B. trộn màu ánh sáng truyền qua.
    C. giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua.
    D. ánh sáng truyền qua chuyển sang màu sáng hơn.
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  9. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    Xem lại câu 1 em nhé :D
     
    No Name :D thích bài này.
  10. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    1A 2A 3C 4C 5A
    Câu 6: Chiếu lần lượt một chùm ánh sáng trắng và một chùm ánh sáng màu xanh qua một tấm lọc màu xanh. Các chùm ánh sáng đi qua tấm lọc có màu:
    A. trắng
    B. đỏ
    C. xanh
    D. vàng
    Câu 7: Dùng một bể nước nhỏ có các thành bên trong suốt đựng nước có pha mực đỏ, sau đó dùng đèn pin chiếu một chùm ánh sáng xuyên qua hai thành đối diện của bể nước thì ánh sáng xuyên qua bể nước có màu:
    A. trắng
    B. đỏ
    C. vàng
    D. xanh
    Câu 8: Chỉ ra câu sai. Có thể thu được ánh sáng đỏ nếu:
    A. Thắp sáng một đèn LED đỏ.
    B. Chiếu một chùm sáng trắng qua một tấm lọc màu đỏ.
    C. Chiếu một chùm sáng đỏ qua một tấm lọc màu đỏ.
    D. Chiếu một chùm sáng đỏ qua một tấm lọc màu tím.
    Câu 9: Trong các nguồn sau đây, nguồn nào không phát ra ánh sáng trắng?
    A. Bóng đèn pin đang sáng.
    B. Bóng đèn ống thông dụng.
    C. Một đèn LED.
    D. Một ngôi sao.
    Câu 10: Nguồn sáng nào dưới đây phát ra ánh sáng màu?
    A. Đèn LED
    B. Đèn ống thông thường
    C. Đèn pin
    D. Ngọn nến
     
    No Name :D thích bài này.
  11. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    6C 7B 8D 9C 10A
    Chúc cả nhà ngủ ngon :D
     
    No Name :D thích bài này.
  12. Triêu Dươngg

    Triêu Dươngg Phụ trách nhóm Vật lí Cu li diễn đàn TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    3,108
    Điểm thành tích:
    819
    Nơi ở:
    Yên Bái
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Lê Quý Đôn <3

    ÔN BÀI ĐÊM KHUYA
    Lớp 9: Chương 3- Part 7:
    • Sự phân tích ánh sáng trắng
    • Sự trộn các ánh sáng màu
    A, Lý thuyết trọng tâm
    I, Sự phân tích ánh sáng trắng

    1. Phân tích một chùm ánh sáng trắng bằng lăng kính

    + Lăng kính là một khối thủy tinh trong suốt có ba mặt bên hình chữ nhật, hai mặt đáy hình tam giác thường được mài mờ, ba đường gờ của nó song song với nhau gọi là ba cạnh của lăng kính.
    [​IMG]
    + Chiếu một chùm sáng trắng hẹp đi qua một lăng kính ta sẽ thu được nhiều chùm sáng màu khác nhau nằm sát cạnh nhau, tạo thành một dải màu như cầu vồng. Màu của dải này biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
    [​IMG]
    + Lăng kính có tác dụng tách riêng chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.
    2. Phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD

    + Khi cho một chùm ánh sáng trắng phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD, chùm ánh sáng phản xạ cũng được phân tích thành rất nhiều màu sắc khác nhau.
    [​IMG]
    3. Kết luận

    • Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.
    • Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau.
    * PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

    Phần này chủ yếu là những câu hỏi lí thuyết, các em cần nắm vững và vận dụng linh hoạt các kiến thức ở phần I để giải thích đúng hiện tượng của câu hỏi. Lưu ý một số nội dung sau:
    • Có nhiều cách để phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau (hai cách thường gặp là dùng lăng kính hoặc đĩa CD)
    • Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. Trong dải màu mà ta thấy được khi chiếu chùm sáng trắng qua một lăng kính được phân định ra 7 màu chính là: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
    • Trong thực tế, một số hiện tượng như cầu vồng sau mưa hoặc các dải màu sặc sỡ của bong bóng xà phòng cũng được giải thích bằng hiện tượng phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng màu.
    • Không những có thể phân tích chùm sáng trắng mà còn có thể phân tích chùm sáng do bất kì nguồn nào phát ra. Trong trường hợp này, ta không thấy được các chùm sáng có đủ màu từ đỏ đến tím
    II, Sự trộn các ánh sáng màu
    1. Thế nào là trộn các ánh sáng màu với nhau?

    + Có thể trộn hai hay nhiều chùm sáng màu với nhau bằng cách chiếu đồng thời các chùm ánh sáng đó vào cùng một chỗ trên một màn ảnh màu trắng. Màu của màn ảnh ở chỗ đó là màu mà ta thu được khi trộn các ánh sáng màu nói trên với nhau.
    - Cũng có thể trộn hai hay nhiều chùm sáng màu với nhau, chiếu đồng thời các chùm sáng đó trực tiếp vào mắt (các chùm sáng này phải rất yếu). Khi đó trên màng lưới của mắt sẽ có màu mà ta trộn được.
    2. Trộn hai ánh sáng màu với nhau


    + Khi trộn hai ánh sáng màu với nhau ta được ánh sáng màu khác. Khi hoàn toàn không có ánh sáng thì ta thấy tối, tức là thấy màu đen.
    Ví dụ:


      • Khi trộn ánh sáng màu đỏ với ánh sáng màu lục thì được ánh sáng màu vàng.
      • Khi trộn ánh sáng màu đỏ với ánh sáng màu lam thì được ánh sáng màu tím.
      • Khi trộn ánh sáng màu lục với ánh sáng màu lam thì được ánh sáng màu xanh da trời.
    3. Trộn ba ánh sáng màu với nhau để được ánh sáng trắng

    + Khi trộn ba chùm sáng màu đỏ, lục và lam với nhau một cách thích hợp, ta được ánh sáng trắng.
    + Trộn ba ánh sáng: đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ được ánh sáng trắng, công thức trộn bộ ánh sáng này như sau:
    Đỏ + Lục + Lam = Trắng (Đỏ + Lục = Vàng; Vàng + Lam = Trắng)
    [​IMG]
    + Ngoài ra còn nhiều bộ ba chùm sáng khác nhau, khi trộn với nhau cũng thu được ánh sáng trắng, chẳng hạn trộn màu đỏ cánh sen, màu vàng và màu lam ta cũng được ánh sáng trắng. Tuy nhiên, các ánh sáng trắng nói trên có khác nhau chút ít và khác với ánh sáng trắng của các ngọn đèn hoặc Mặt Trời phát ra.
    + Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím do lăng kính phân tích ra cũng sẽ được ánh sáng trắng.
    [​IMG]
    *PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP


    Phần này chủ yếu là những câu hỏi lí thuyết, các em cần nắm vững và vận dụng linh hoạt các kiến thức ở phần I để giải thích đúng hiện tượng của câu hỏi. Lưu ý một số nội dung sau:


      • Ba màu đỏ, lục và lam gọi là ba màu cơ bản. Nếu trộn ba chùm sáng có ba màu cơ bản với độ mạnh yếu thích hợp ta sẽ thu được đủ mọi màu trong tự nhiên. Đó là nguyên tắc trộn màu trong máy thu hình màu.
      • Do hiện tượng trộn màu của ánh sáng mà ta có thể nhìn thấy nhiều loại ánh sáng đỏ, nhiều loại ánh sáng xanh, nhiều loại ánh sáng trắng … khác nhau.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY