Hóa [hóa 8 – 9] phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học theo chuyên đề.

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi ulrichstern2000, 7 Tháng bảy 2014.

Lượt xem: 125,072

  1. Chủ đề 5: ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT

    Bài 1: Từ H2O, CuO, S hãy điều chế CuSO4 bằng 3 cách

    Bài 2: Từ photphat tự nhiên và quặng pirit sắt hãy điều chế phân superphotphat đơn (Ca(H3PO4)2 và CaSO4)

    Bài 3: Từ không khí, than, nước, hãy điều chế đạm urê ((NH2)2CO) và nước ammoniac (dung dịch NH3)

    Bài 4: Viết phương trình phản ứng điều chế MgO bằng 4 cách

    Bài 5: Từ muối ăn, đá vôi và nước. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế nước javen, clorua vôi.
     
  2. hj.mình đánh hơi vội..thông cảm, mình sẽ sửa .
     
  3. Chủ đề 1: BỔ TÚC VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
    Bài 4: Có những chất sau: SiO2, Al2O3, NaOH, CuSO4, H2SO4, CO2, BaO, P2O5. Chất nào có thể tác dụng được với (viết PTHH nếu có phản ứng xảy ra):
    a) Nước
    b) Dung dịch NaOH
    c) Dung dịch HCl
    d) Dung dịch Na2CO3
    Giải bài 4:
    a) Tác dụng với nước:
    CO2 + H2O → H2CO3
    BaO + H2O → Ba(OH)2
    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
    b) Tác dụng với dung dịch NaOH:
    SiO2 + 2NaOH (đặc) → Na2SiO3 + H2O
    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
    CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
    hoặc: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
    hoặc CO2 + NaOH → NaHCO3
    P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O
    c) Tác dụng với dung dịch HCl:
    BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
    NaOH + HCl → NaCl + H2O
    d) Tác dụng với dung dịch Na2CO3:
    CuSO4 + Na2CO3 → CuCO3 + Na2SO4
    H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
     
  4. Chủ đề 2: HOÀN THÀNH CHUỖI BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
    Bài 8 (*) :
    Cho sơ đồ biến hóa sau:

    / A → (+B) C → (+D) E → (+F) CaCO3
    CaCO3
    \ P → (+X) Q → (+Y) R → (+Z) CaCO3
    Hãy tìm các chất ứng với các chữ cái A, B, C,… Z và viết các phương trình phản ứng.
    Giải bài 8:
    A: CaO
    B: H2O
    C: Ca(OH)2
    D: HCl
    E: CaCl2
    F: Na2CO3
    P: CO2
    X: KOH
    Q: K2CO3
    Y: CO2
    R: KHCO3
    Z: Ca(OH)2
    Bài 9 (*) : Thay các chữ A, B, C… E bằng cách chất phù hợp và cân bằng các phương trình phản ứng:
    Cu + A → B + C↑ + D
    C + NaOH → E
    E + HCl → F + C↑ + D
    A + NaOH → G + D
    Giải bài 9:
    Cu + 2H2SO4 (đặc) → (nhiệt độ) CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
    SO2 + NaOH → NaHSO3
    NaHSO3 + HCl → NaCl + SO2↑ + H2O
    H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
     
  5. Chủ đề 3: NHẬN BIẾT VÀ PHÂN BIỆT CÁC CHẤT
    Dạng 1: Dạng toán không giới hạn thuốc thử
    Bài 2: Có sáu lọ, mỗi lọ chứa mỗi dung dịch các chất sau: (NH4)2SO4, HCl, Na2S, CuSO4, NaOH, Na2CO3 bị mất nhãn, bằng biện pháp hóa học hãy phân biệt các lọ trên.
    Giải bài 2:
    - Trích mỗi lọ một ít làm các mẫu thử ta nhận được hai nhóm, một nhóm (1) làm quỳ tím chuyển màu đỏ là HCl, (NH4)2SO4 và CuSO4 và một nhóm (2) làm quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH, Na2CO3 và Na2S
    - DÙng dung dịch NaOH nhỏ vào các mẫu thử nhóm (1) đun nhẹ thấy một mẫu thử xuất hiện chất khí mùi khai bay lên là (NH4)2SO4. Kết tủa xanh lam là CuSO4 còn lại là HCl.
    - Dùng dung dịch HCl nhỏ vào nhóm (2), đun nhẹ thấy một mẫu thử xuất hiện chất khí bay lên có mùi trứng thôi là Na2S. Một mẫu thử có khí bay lên, nếu dẫn khí này lội qua nước vôi trong làm đục là Na2CO3. Còn lại là NaOH
     
  6. Bài 3: Bằng biện pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau:
    a) Bốn chất lỏng: H2SO4, HNO3, HCl và nước.
    b) Bốn chất rắn: Ca(OH)2, MgCO3, BaCO3 và Na2CO3
    c) Năm lọ dung dịch chứa riêng biệt các chất sau: HNO3, Ca(OH)2, NaOH, HCl và NH3
    d) Bốn dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt sau AlCl3, FeCl3, CuCl2 và ZnCl2
    e) Bốn dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt sau: MgSO4, FeCl3, (NH4)2SO4, FeCl2, AlCl3, Na2CO3, NaAlO2
    Giải bài 3:
    a) Bốn chất lỏng H2SO4, HNO3, HCl và nước.
    - Cho tác dụng với BaCl2. Có kết tủa trắng xuất hiện là H2SO4.
    - Với 3 hóa chất còn lại thử với kim loại Fe, có khí không màu không mùi xuất hiện là HCl. Khí hóa nâu trong không khí là HNO3. Không có hiện tượng là nước.
    b) Bốn chất rắn: Ca(OH)2, MgCO3, BaCO3, Na2CO3
    - Lấy mẫu thử cho vào nước:
    + Nhóm I: tan: Ca(OH)2, Na2CO3
    + Nhóm II: không tan: MgCO3, BaCO3
    - Lấy hóa chất ở nhóm I thử với HCl, giải phóng khí là Na2CO3. còn lại là Ca(OH)2
    - Lấy hóa chất ở nhóm II thử với HCl, thu được dung dịch, dung dịch nào tác dụng với NaOH tạo kết tủa là MgCO3. Không có hiện tượng là BaCO3.
    c) Năm lọ dung dịch chứa riêng biệt các chất sau: HNO3, Ca(OH)2, NaOH, HCl và NH3
    - Dùng phenolphthalein không màu nhỏ vào các mẫu thử:
    + Nhóm I: xuất hiện màu hồng: Ca(OH)2, NaOH, NH3
    + Nhóm II: không có dấu hiệu: HNO3, HCl
    - Dùng AgNO3 thử nhóm II, xuất hiện kết tủa trắng là HCl. Còn lại là HNO3
    - Dùng Na2CO3 thử nhóm I, xuất hiện kết tủa là Ca(OH)2,. Hai chất còn lại đun nhẹ, có khí mùi khai là NH3, còn lại là NaOH.
    d) Bốn dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt sau AlCl3, FeCl3, CuCl2 và ZnCl2
    - Lấy các mẫu thử thử lần lượt với NaOH.
    + Có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
    + Kết tủa xanh là CuCl2
    + Kết tủa trắng là AlCl3 và ZnSO4
    - Với 2 mẫu thử kết tủa trắng, dùng BaCl2, xuất hiện kết tủa trắng là ZnSO4, không có hiện tượng là AlCl3
    e) Bốn dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt sau: MgSO4, FeCl3, (NH4)2SO4, FeCl2, AlCl3, Na2CO3, NaAlO2
    - Thử với dung dịch NaOH:
    + Kết tủa trắng => MgSO4
    + Chất khí mùi khai=> (NH4)2SO4
    + Kết tủa đỏ nâu => FeCl3
    + Kết tủa trắng xanh => FeCl2
    + Kết tủa keo trắng, tan dần trong NaOH dần => AlCl3
    - Hai dung dịch còn lại là Na2CO3 và NaAlO3 sục khí CO2. Xuất hiện kết tủa keo trắng keo là NaAlO2. Còn lại là Na2CO3
     
  7. Bài 4: Có 5 lọ chứa các dung dịch sau: HCl, H2SO4, HNO3, Ca(OH)2 và NaOH bị mất nhãn. Hãy trình bày cách nhận biết các hóa chất trên bằng phương pháp hóa học.
    Giải bài 4:
    - Dùng quỳ tím:
    + Nhóm I: HCl, H2SO4, HNO3 → quỳ đỏ
    + Nhóm II: Ca(OH)2, NaOH → quỳ xanh
    - Nhóm I: thử với BaCl2 => H2SO4: kết tủa trắng. Dùng tiếp AgNO3 => HCl: kết tủa trắng. Còn lại là HNO3
    - Nhóm II: Sục khí CO2. => Ca(OH)2: kết tủa trắng. Còn lại là NaOH
     
  8. Bài 5: Bằng biện pháp học học hãy phân biệt các chất khí sau:
    a) Không khí, H2, SO2 và CO2
    b) NH3, H2S, CH4 và oxi
    c) CO2, H2, N2, CO
    Giải bài 5:
    a) Không khí, H2, SO2 và CO2
    - Sục khí lần lượt vào dung dịch Brom. => SO2: làm mất màu Brom.
    - Sục hai khí còn lại vào dung dịch nước vôi trong => CO2: kết tủa trắng. Còn lại là H2
    b) NH3, H2S, CH4 và oxi
    - Dùng quỳ tím ẩm:
    + Quỳ xanh => NH3
    + Quỳ đỏ => H2S
    - Hai khí còn lại thử với que đóm tàn đỏ, que cháy => oxi. Còn lại CH4
    c) CO2, H2, N2, CO
    - Sục nước vôi trong => CO2: kết tủa trắng
    - Đốt trong oxi và sục khí thu được vào nước vôi trong => CO: kết tủa trắng. H2: tạo ra nước. Còn lại là N2
     
  9. phuong_july

    phuong_july Guest

    $S + O_2 \xrightarrow{t^o} SO_2$

    $2SO_2 + O_2 \underset{V_2O_5}{\overset{t^o}{\longrightarrow}} 2SO_3$

    $SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4$

    $CuO + H_2SO_4 \rightarrow CuSO_4 + H_2O$
     
  10. phuong_july

    phuong_july Guest

    Nung pirit sắt trong không khí
    $4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2$
    Đốt cháy khí thoát cùng $V_2O_5$
    $2SO_2 + O_2 \underset{V_2O_5}{\overset{t^o}{\longrightarrow}} 2SO_3$
    Sục sản phẩm vào nước dư
    $SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4$
    Cho photphat vào dd
    $Ca_3(PO_4)_2 + 2H_2SO_4 \rightarrow Ca(H_2PO_4)_2 + 2CaSO_4$
     
  11. phuong_july

    phuong_july Guest

    $2Mg + O_2 \xrightarrow{t^o}2MgO$
    $Mg(OH)_2 \xrightarrow{t^o} MgO + H_2O$
    $MgCO_3 \xrightarrow{t^o} MgO + CO_2$
    $2Mg(NO_3)_2 \xrightarrow{t^o} 2MgO + 4NO_2 + O_2$
     
  12. Nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn
    b) 6 chất bột: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, BaCl2, xođa, xút ăn da
    c) 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO3 chỉ bằng 2 kim loại.
    d) 4 chất bột: Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2, H2O
     
  13. phuong_july

    phuong_july Guest

    Dùng 1 trong các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại để nhận biệt HCl.
    Cho HCl vào 2 dung dịch còn lại
    + HCl không phản ứng với NaCl.
    + Cho HCl vào dung dịch NaNO3m sau đó cho Cu vào
    $3Cu+8HCl+8NaNO_3 \rightarrow 3Cu(NO_3)_2+4H_2O+8NaCl+NO$
    Có hiện tượng Rắn tan, dd chuyển màu xanh, có khí không màu bay lên hóa nâu trong không khí
     
  14. phuong_july

    phuong_july Guest

    Cho H2O vào ta được 1 nhóm:
    +Tan: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (1)
    + không tan: BaCO3, BaSO4 (2)
    Cho CO2 vào (2)
    -BaCO3 tan: $BaCO_3+CO_2+H_2O \rightarrow Ba(HCO_3)_2$
    -BaSO4 k tan
    Cho CO2 vào (1)
    Có khí thoát ra: NaCl, Na2SO4 (3)
    Không có khí thoát: $Na_2CO_3$ : $Na_2CO_3+CO_2+H_2O \rightarrow 2NaHCO_3$
    Cho Ba(HCO3)2 vào (3) cho kết tủa
     
  15. - Lấy mỗi hóa chất 1 ít, thử lần lượt với H2O.
    +Nhóm I: Tan trong nước: NaOH (xút ăn da), Na2CO3 (xođa), BaCl2
    + Nhóm II: Không tan trong nước:Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3
    - Hóa chất ở nhóm 1, thử với H2SO4.
    + Trường hợp có khí bay lên, không màu, không mùi => Na2CO3
    + Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng => BaCl2
    + Còn lại là NaOH
    - Dùng NaOH vừa nhận được, thử với hóa chất ở nhóm II. Trường hợp hóa chất tan => Zn(OH)2
    - Hai hóa chất còn lại, thử với dung dịch H2SO4. Trường hợp nào dung dịch đổi màu vàng là Fe(OH)3. Dung dịch không màu là Mg(OH)2
     
  16. Sau một thời gian up bài tập, do lượng bài tập còn tồn đọng tương đối lớn nên sẽ làm bài tập tồn đọng trước rồi mới chuyển sang chủ đề tiếp theo. Ở phần này, mình up từng bài 1. Mong các bạn tham gia! ;) (sau 1 ngày, nếu không có câu trả lời mình sẽ up phần đáp án, có thể sẽ có thêm cách làm khác với các bạn)
    Dạng 1: Dạng toán không giới hạn thuốc thử
    Bài 6: Có 4 lọ mất nhãn là A, B, C, D. Mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: AgNO3, ZnCl2, HCl và Na2CO3. Biết rằng lọ A tạo chất khí với lọ C nhưng không phản ứng với lọ B, lọ A, B tạo kết tủa với lọ D. Hãy xác định các chất trong lọ A, B, C, D
    .
     
  17. Giải bài 6:
    A là HCl; B: ZnCl2; C: Na2CO3. D: AgNO3

    Bài 7: Nêu cách phân biệt CaO, Na2O, MgO, P2O5 đều là chất bột trắng.
     
  18. Giải bài 7: Lấy mỗi chất rắn 1 ít, thử với nước. Chất rắn không tan là MgO. Dung dịch sau phản ứng, thử với quỳ tím, làm quỳ chuyển đỏ => P2O5. Hai dung dịch còn lại thử với CO2. Xuất hiện kết tủa trắng => CaO. Còn lại là Na2O
     
  19. Bài 8: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3.
    - Thử với quỳ tím. làm quỳ → đỏ => HCl, quỳ xanh => NaOH. 3 dung dịch còn lại không làm đổi màu quỳ, thử với BaCl2. Xuất hiện kết tủa trắng => Na2SO4. Hai dung dịch còn lại thử với dung dịch AgNO3, xuất hiện kết tủa trắng => NaCl. Còn lại là NaNO3.
     
  20. Bài 9: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb
    a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?
    b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó.
    a) Kẻ bảng, nhận ra 4 muối: K2CO3, Pb(NO3)2, BaCl2, MgSO4
    b) Thử với quỳ tím, quỳ màu xanh => K2CO3. Quỳ đỏ => Pb(NO3)2
    2 hóa chất còn lại, thử với AgNO3. Xuất hiện kết tủa trắng => BaCl2. Còn lại là MgSO4
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY