Hóa [hóa 8 – 9] phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học theo chuyên đề.

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi ulrichstern2000, 7 Tháng bảy 2014.

Lượt xem: 124,874

  1. Bài 7: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng phenolphthalein.
    a) 3 dung dịch: KOH, KCl, H2SO4
    b) 5 dung dịch :Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH
    c) 5 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl
     
  2. Bài 8: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng quỳ tím:
    a) 6 dung dịch: H2SO4, NaCL, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl
    b) 5 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
    c) 5 dung dịch: Na3PO4, Al(NO3)3, BaCl2, Na2SO4, HCl
    d) 6 dung dịch: Na3PO4, NaOH, BaCl2, HCl, AgNO3, MgCl2
    e) 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl
     

  3. Bài 7: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng phenolphthalein.
    a) 3 dung dịch: KOH, KCl, H2SO4

    - nhúng quỳ vào dd...> nhận được K0H ...quỳ hóa đỏ

    - cho dd K0h vào các dd còn lại...> nhận đuợc H2S04 ..tan còn KCl không hiện tượng

     
  4. bài 7:
    b) 5 dung dịch :Na2SO4, H2SO4, MgCl2, BaCl2, NaOH

    - nhận được Na0H ... làm phenolphatalein hóa đỏ

    - cho NaOH vào các dd còn lại...> không phản ứng là Na2S04

    ...kết tủa trắng là MgCl2

    - dùng Na2S04 nhận được BaCl2 ..kết tủa trắng và còn lại là H2S04
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng bảy 2014
  5. bài 7:
    c) 5 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, NaCl


    - - nhận được Na0H ...dung dịch phenolphatalein hóa đỏ

    - đổ các dd còn lại với nhau...> tạo kết tủa là H2SO4 và BaCl2

    - cho NaOH vào 2 dd còn lại xảy ra pu là HCl và không hiện tượng là NaCl
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng bảy 2014

  6. Bài 8: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng quỳ tím:
    a) 6 dung dịch: H2SO4, NaCL, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl

    - nhúng quỳ tím phân ra đuợc 3 phần

    +phần (1): H2S04 và HCl..quỳ hóa đỏ

    + phần(2): NaOH và Ba(OH)2..quỳ hóa xanh

    + phần (3) : NaCl và BaCl2

    - đổ phần (1) vào p (2) ...> nhận được H2S04 và Ba(OH)2..tạo kết tủa..> và còn lại

    -- tương tự: đổ p (1) vào p (3)....>nhận được H2S04 và BaCl2 ...tạo kết tủa ..> và còn lại

     

  7. bài 8:
    e) 4 dung dịch: Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl


    - nhúng quỳ...> nhận được HCl..hóa đỏ

    - cho quỳ vào dd còn lại...> nhận được AgN03..kết tủa

    ...> Na2C03 ...có khí bay lên

    ...> còn lại không hiện tượng là CaCl2

     
  8. Bài 9: Nhận biết các chất trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl
    a) 4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl
    b) 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
    c) 5 dung dịch: BaCl2, KBr, Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3

    Bài 10: Nhận biết các chất trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng 1 kim loại:
    a) 4 dung dịch: AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3
    b) 6 dung dịch: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2
    c) 5 dung dịch: HCl, HNO3, AgNO3, KCl, KOH
    d) 4 dung dịch: (NH4)2SO4, NH4NO3, FeSO4, AlCl3
     
  9. Chắc bạn hơi nhầm rồi. KOH là bazơ => làm quỳ hóa xanh.
    Nhưng chất ở đây là phenolphthalein.
    Làm phenolphthalein chuyển màu đỏ là KOH. (Các bước còn lại làm giống bạn)
     
  10. Bài 11: Nhận biết chỉ bằng một thuốc thử tự chọn
    a) 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3
    b) 4 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4
    c) 4 dung dịch: HCl, Na2SO4, Na2CO3, Ba(NO3)2
    d) 4 dung dịch loãng: BaCl2, Na2SO4, Na3PO4, HNO3
    e) 5 dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S, Na2SiO3
    f) 6 dung dịch: KOH, FeCl3, MgSO4, FeSO4, NH4Cl, BaCl2
    g) 4 chất bột trắng: K2O, BaO, P2O5, SiO2
    h) 4 axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
     
  11. Bài 12: Nhận biết chỉ bằng 2 hóa chất đơn giản tự chọn:
    a) 9 chất rắn: Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO
    b) 6 chất bột: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, BaCl2, xođa, xút ăn da
    c) 3 dung dịch: NaCl, HCl, NaNO3 chỉ bằng 2 kim loại.
    d) 4 chất bột: Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2, H2O
     
  12. Dạng 3: Dạng toán không được dùng bất kỳ thuốc thử nào khác.

    Bài 1: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết bốn lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa các dung dịch sau: BaCl2, H2SO4, Na2CO3 và ZnCl2.

    Bài 2: Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng biện pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau: NaCl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2 và Ba(HCO3)2.

    Bài 3: Có năm lọ chứa dung dịch không nhãn và mỗi lọ chứa các dung dịch riêng biệt sau: H2SO4, BaCl2, Na2CO3, MgCl2 và K2SO4. Không được dùng thêm hóa chất nào khác để phân biệt các dung dịch trên.
     
  13. Bài 4: Có 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch Na2CO3, CaCl2, HCl, NH4HCO3 mất nhãn được đánh số từ 1 – 4. Hãy xác định số của mỗi dung dịch nếu biết:
    + Đổ ống (1) vào ống (3) thấy có kết tủa
    + Đổ ống (3) vào ống (4) thấy có khí bay ra. Giải thích.

    Bài 5: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa KI, HI, AgNO3, Na2CO3
    + Cho chất trong lọ A vào các lọ: B, C, D đều thấy có kết tủa
    + Chất trong lọ B chỉ tạo 1 kết tủa với 1 trong 3 trong còn lại
    + Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại
    Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích?

    Bài 6: Trong 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết chất trong lọ B tạo khí với chất trong lọ C nhưng không phản ứng với chất trong lọ D. Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích.

    Bài 7: Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4, NaCl. Biết:
    + Đổ A vào B → có kết tủa
    + Đổ A vào C → có khí bay ra
    + Đổ B vào D → có kết tủa
    Xác định các chất có các kí hiệu trên và giải thích
     
  14. Bài 8: Hãy phân biệt các chất trong mỗi cặp dung dịch sau đây mà không dùng thêm thuốc thử khác:
    a) CaCl2, HCl, Na2CO3, KCl
    b) NaOH, FeCl2, HCL, NaCl
    c) AgNO3, CuCl2, NaNO3, HBr
    d) NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl
    e) HCl, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4
    f) NaCl, HCl, Na2CO3, H2O
    g) NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
    h) Ba(HCO3)2, Na2CO3, NaHCO3, Na2SO4, NaHSO3, NaHSO4
    i) NaOH, NH4Cl, BaCl2, MgCl2, H2SO4
    k) NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3
    m) Ba(NO3)2, HNO3, Na2CO3
    n) BaCl2, HCl, H2SO4, K3PO4
     

  15. Bài 1: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết bốn lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa các dung dịch sau: BaCl2, H2SO4, Na2CO3 và ZnCl2.

    - đổ các lọ dd với nhau

    + lọ xuất hiện kết tủa trắng là: BaCl2

    + lọ có khí bay lên là Na2CO3

    + lọ tan không có khí hay kết tủa là ZnCl2 và lọ làm cho pứ xảy ra đó chính là H2S04

     
  16. xuanloc_97

    xuanloc_97 Guest

    Bài 2: Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng biện pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau: NaCl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2 và Ba(HCO3)2.

    Trích mẫu thử và đánh dấu
    nung nóng từng mẫu thử
    + Thấy thoát khí và xuất hiện kết tủa là: $ Ba(HCO_3)_2 $
    + các mẫu thử còn lại không có hiện tượng
    cho $ Ba(HCO_3)_2 $ vào từng mẫu thử còn lại
    + Xuất hiện kết tủa là $ Ba(OH)_2 $
    + 2 mẫu thử còn lại không HT
    cho $ Ba(OH)_2 $ vừa nhận biết được vào 2 mẫu thử còn lại
    + xuất hiện khí và kết tủa là: $ (NH_4)_2SO_4 $
    + còn lại là: $ NaCl $
     
  17. Có E đâu nhỉ??

    A: $Na_2CO_3$

    B: $H_2SO_4$

    C: $HCl$

    D: $BaCl_2$
     
  18. Chủ đề 4: TÁCH – TINH CHẾ CÁC CHẤT
    Bài 1: Tách oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm oxi và khí CO2.

    Bài 2: Làm thế nào để tách các chất trong hỗn hợp dung dịch gồm NaCl và CaCl2 thành từng chất riêng biệt.

    Bài 3: Làm thế nào để thu được AlCl3 tinh khiết từ AlCl3 có lẫn FeCl3 và CuCl2.
     
  19. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest

    Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư, khí thoát ra là khí $O_2$

    Ta có pứ: $Ca(OH)_2+CO_2$ \Rightarrow $CaCO_3+H_2O$
     
  20. toiyeu9a3

    toiyeu9a3 Guest

    Bài 3: Cho Al đẩy Fe và Cu ra khỏi dung dịch muối
    Al + FeCl_3 ---> AlCl_3 + Fe
    2Al + 3CuCl_2 ---> 2AlCl_3 + 3Cu
    Lọc bỏ kết tủa Cu,Fe, Al dư
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY