Ngoại ngữ How to debug - Nếu bạn muốn luyện sửa lỗi sai sense

Di Quân 2k6

Học sinh
Thành viên
25 Tháng bảy 2021
55
40
26
Hà Nội
THPT Đông Anh
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whethereaten fresh or cook. —> cooked
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. —> has
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. —> so
 
  • Like
Reactions: S I M O

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Em lại ghé qua topic chơi đây ạ!

Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.
1. fresh-> freshly
2. have-> has
3. too-> so
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook. -> cooked
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. -> has
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. -> too
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten freshly or cook.
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, has a system of dikes and canals for controlling water.
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are so slight that people do not notice them.
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
-> Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cooked.
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.
-> The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, has a system of dikes and canals for controlling water.
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.
-> The symptoms of diabetes in the early stages are so slight that people do not notice them.
1. cook-> cooked
2. have-> has
3. too-> so
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook. ➾ cooked
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. ➾ has
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. ➾ so
1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook. ➩ cooked
2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. ➩ has
3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. ➩ so
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
➢ Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cooked.
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.
➢ The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, has system of dikes and canals for controlling water.
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.
➢ The symptoms of diabetes in the early stages are so slight that people do not notice them.
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whethereaten fresh or cook. —> cooked
Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. —> has
Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. —> so
Cảm ơn các bạn đã làm bài nhé. Rất là vui khi có nhiều người tương tác như này. Và cũng rất vui khi topic của mình có thể giúp đỡ cho mọi người.
Các bạn có thể xem đáp án bài tập áp dụng (9) tại đây nha~ Hẹn gặp trong các bài tiếp theo nhé~~~~
Q1. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
Fresh => freshly (sau động từ dùng trạng từ, xem thêm tại Các loại từ trong tiếng Anh)

Q2. The Netherlands, with much of its land lying lower than sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.
Have => has (một quốc gia là chủ ngữ số ít, xem them kiến thức tại Hòa hợp chủ vị)

Q3. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.
Too => so (so adj that … = quá … đến nỗi mà)

Nếu có chỗ nào còn thắc mắc hay muốn thảo luận thêm, hãy mở lòng vào thảo luận với mình nhé. Cảm ơn các bạn :Tonton2:Tonton2:Tonton2
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Break time :Tuzki57:Tuzki57:Tuzki57:Tuzki57
Bài tập áp dụng (10)
Q1. Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.

Q2. There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.

Q3. There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.

Q4. The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.

Q5. If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.

Q6. Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
 
  • Like
Reactions: anbinhf

anbinhf

Học sinh tiêu biểu
Thành viên
9 Tháng ba 2020
1,207
10,851
766
17
Nghệ An
Trường THCS Quỳnh Hồng
Bài tập áp dụng (10)
Q1. Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.

Q2. There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.

Q3. There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.

Q4. The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.

Q5. If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.

Q6. Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
Q1. Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.
-> were
Q2. There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.
->is
Q3. There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.
->drying
Q4. The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.
->were
Q5. If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.
->had had
Q6. Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
->drinking
 
  • Love
Reactions: S I M O

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Q1. Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.
-> were
Q2. There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.
->is
Q3. There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.
->drying
Q4. The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.
->were
Q5. If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.
->had had
Q6. Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
->drinking
Cảm ơn bé nha :Tuzki30:Tuzki30:Tuzki30:Tuzki30
Đáp án nè :Tuzki22:Tuzki22:Tuzki22
Q1. Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.
Was introduced => were introduced (vì chủ ngữ là both … and … là chủ ngữ số nhiều, tham khảo thêm kiến thức [Lý thuyết] Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) - HMF)

Q2. There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.
Are => is (nguyên phần sau đó là a large supply, và there is này chỉ supply chứ không phải pens and notebooks)

Q3. There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.
To dry => drying
(theo cấu trúc song song thì các phần trước đó dùng v-ing, phần sau không thể nào dùng to-v)

Q4. The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every available seat in the airport lobby.
Was relaxing => were relaxing (Chủ ngữ số nhiều, động từ chia theo chủ ngữ tham khảo thêm kiến thức [Lý thuyết] Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) - HMF)

Q5. If we had more time last week, we would certainly have finished the project on time.
Had => had had (cấu trúc câu điều kiện loại 3, không để ý thì rất dễ bị lừa, tham khảo thêm [Lý thuyết] Câu giả định - HMF <phần câu điều kiện>)

Q6. Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
To drink => drinking (theo cấu trúc song song thì các phần trước đó dùng v-ing, phần sau không thể nào dùng to-v)
 
  • Love
Reactions: anbinhf

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Những lỗi sai ngữ pháp cơ bản (5)
13. Sai sót khi sử dụng đại từ
Đại từ thay thế ở vế sau của câu có chủ ngữ là one, each of + N hay every + N, thường là đại từ you hoặc they. Các bạn sẽ sửa chúng thành he/she.
Ví dụ: If one has a special medical condition such as diabetes, epilepsy, or allergy, it is advisable that they carry some kind of identification in order to avoid being given improper medication in an emergency.
They => he/she

14. Sai sót khi sử dụng giới từ

Lỗi sai dạng này nhiều khi phân tích nát cả câu các bạn vẫn thây nó chả sai chỗ nào. Đơn giản vì bạn không nhớ (hoặc có thể không biết) từ này đi với giới từ nào, cụm giới từ này có nghĩa là gì, … Đây là bài tập đòi hỏi khả năng ghi nhớ và luyện tập rất nhiều, không có biện pháp nào khác.
Ví dụ: We're relying with you to find a solution to this problem.
With => on (rely on = tin cậy, dựa vào ai)

15. Cấu trúc đối xứng (song song)
Trong cấu trúc song song thường xuất hiện các liên từ hoặc tồn tại ở dạng cùng thành phần ngữ pháp như nhau. Nó chỉ khó nếu bạn còn non và xanh, khi bạn đã đủ kinh nghiệm thì những lỗi này vô cùng dễ nhận biết. Tuy nhiên ở một trường hợp khó hơn khi xuất hiện nhiều thành phần phụ của câu, bạn cần phân tích câu thật kĩ chứ không chỉ hoàn toàn làm theo kinh nghiệm.
Ví dụ: Entomologists, scientists who study insects, are often concerned with the fungus, poisonous, or virus carried by a particular insect.
Poisonous => poison (vì các từ cùng chức năng là fungus, virus đều là danh từ nên cần dùng một danh từ ở vị trí này)

Còn một số lỗi sai trong cấu trúc lẻ thì mình không đề cập nhé. Để làm tốt hơn trong những dạng như thế này, hãy học kĩ ngữ pháp và luyện tập thật nhiều.
Bài tập áp dụng (11):Tuzki31:Tuzki31:Tuzki31:Tuzki31
Q1. Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.
Q2. Facebook.com’s server IP address could not find in Google Chrome browser because of error of Internet connection.
Q3. Whenever my close friend has some troubles solving the thorny problems, I am willing to give him an arm.
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Những lỗi sai ngữ pháp cơ bản (5)
13. Sai sót khi sử dụng đại từ
Đại từ thay thế ở vế sau của câu có chủ ngữ là one, each of + N hay every + N, thường là đại từ you hoặc they. Các bạn sẽ sửa chúng thành he/she.
Ví dụ: If one has a special medical condition such as diabetes, epilepsy, or allergy, it is advisable that they carry some kind of identification in order to avoid being given improper medication in an emergency.
They => he/she

14. Sai sót khi sử dụng giới từ

Lỗi sai dạng này nhiều khi phân tích nát cả câu các bạn vẫn thây nó chả sai chỗ nào. Đơn giản vì bạn không nhớ (hoặc có thể không biết) từ này đi với giới từ nào, cụm giới từ này có nghĩa là gì, … Đây là bài tập đòi hỏi khả năng ghi nhớ và luyện tập rất nhiều, không có biện pháp nào khác.
Ví dụ: We're relying with you to find a solution to this problem.
With => on (rely on = tin cậy, dựa vào ai)

15. Cấu trúc đối xứng (song song)
Trong cấu trúc song song thường xuất hiện các liên từ hoặc tồn tại ở dạng cùng thành phần ngữ pháp như nhau. Nó chỉ khó nếu bạn còn non và xanh, khi bạn đã đủ kinh nghiệm thì những lỗi này vô cùng dễ nhận biết. Tuy nhiên ở một trường hợp khó hơn khi xuất hiện nhiều thành phần phụ của câu, bạn cần phân tích câu thật kĩ chứ không chỉ hoàn toàn làm theo kinh nghiệm.
Ví dụ: Entomologists, scientists who study insects, are often concerned with the fungus, poisonous, or virus carried by a particular insect.
Poisonous => poison (vì các từ cùng chức năng là fungus, virus đều là danh từ nên cần dùng một danh từ ở vị trí này)

Còn một số lỗi sai trong cấu trúc lẻ thì mình không đề cập nhé. Để làm tốt hơn trong những dạng như thế này, hãy học kĩ ngữ pháp và luyện tập thật nhiều.
Bài tập áp dụng (11):Tuzki31:Tuzki31:Tuzki31:Tuzki31
Q1. Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.
Q2. Facebook.com’s server IP address could not find in Google Chrome browser because of error of Internet connection.
Q3. Whenever my close friend has some troubles solving the thorny problems, I am willing to give him an arm.
Đáp án #11
Q1. Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.
Say often => often say (trạng từ tần suất đứng trước động từ)

Q2. Facebook.com’s server IP address could not find in Google Chrome browser because of error of Internet connection.
Could not find => could not be found (câu này thuộc dạng bị động, xem thêm kiến thức tại [Lý thuyết] Câu bị động - HMF)

Q3. Whenever my close friend has some troubles solving the thorny problems, I am willing to give him an arm.
An arm => a hand (give sb a hand = giúp đỡ ai)
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Bài tập áp dụng (12):Tuzki49:Tuzki49:Tuzki49:Tuzki49
Question 1: I saw the blind woman crossed the busy road without any help.
Question 2: A paragraph is a portion of a text consists of one or more sentences related to the same idea.
Question 3:
While the campaign, young volunteers helped build bridges, roads and houses for some of Viet Nam's most disadvantaged families.
Question 4: Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.
Question 5: They are having their house being painted by a construction company.
Question 6: Transgender people are denied the ability to join the armed forces due to discriminating policies implemented by the government.
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Đáp án bài tập áp dụng (12)
Question 1:
I saw the blind woman crossed the busy road without any help.
Crossed => crossing/cross (see sb v = nhìn thấy toàn bộ quá trình, see sb v-ing = nhìn thấy một phần hành động)

Question 2: A paragraph is a portion of a text consists of one or more sentences related to the same idea.
Consists of => consisting of
(Kiến thức rút gọn câu điều kiện dạng chủ động, paragraph là chủ ngữ của câu, xem thêm tại [Lý thuyết] Mệnh đề quan hệ - HMF)

Question 3: While the campaign, young volunteers helped build bridges, roads and houses for some of Viet Nam's most disadvantaged families.
While => during (while + mệnh đề, during + N)

Question 4: Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.
Say often => often say (trạng từ tần suất đứng trước động từ, xem thêm tại Các loại từ trong tiếng Anh)

Question 5: They are having their house being painted by a construction company.
Being painted => painted (have sth Vp2 = có các gì được làm bởi ai, vì đã chia v-ing ở having nên ai cũng có thể hiểu đây là một câu thì hiện tại tiếp diễn, xem thêm tại [Lý thuyết] Câu bị động - HMF)

Question 6: Transgender people are denied the ability to join the armed forces due to discriminating policies implemented by the government.
Discriminating => discrimination (discrimination đi cung policies tạo thành cụm danh từ)
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Bài tập áp dụng 13 :MIM26:MIM26:MIM26
Q1. The more tired you are, the more hard you can concentrate.

Q2. The ocean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.

Q3. There were considerate amounts of money wasted on large building projects.

Q4. Nam rides his red bicycle to school every morning with his sister, does he?

Q5. I read in the newspaper that Italy didn’t get to the quarter finals last year and France didn’t neither.
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Đáp án bài tập áp dụng 13
Q1. The more tired you are, the more hard you can concentrate.
More hard => Harder
Câu này thuộc kiến thức về cấu trúc so sánh, cụ thể là so sánh tăng tiến với cấu tạo như sau: The <more> adj (dạng so sánh) S+ V, The <more> adj (dạng so sánh) S + V.
Có thể đọc thêm tại [Lý thuyết] Câu so sánh - HMF

Q2. The ocean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.
Are not existing => don't exist
Sự thật hiển nhiên (được thừa nhận) không cần chia tiếp diễn, nên chia hiện tại đơn

Q3. There were considerate amounts of money wasted on large building projects.
Considerate => Considerable
Considerate = tinh tế, thấu đáo
Considerable = đáng kể

Q4. Nam rides his red bicycle to school every morning with his sister, does he?
Does he => doesn't he
Đối với câu hỏi đuôi khi vế 1 dùng khẳng định (+) thì vế hỏi đuôi dùng phủ định (-) <Sẽ có những trường hợp đặc biệt>
Chi tiết về câu hỏi đuôi [Lý thuyết] Câu hỏi đuôi (Tag Question) - HMF

Q5. I read in the newspaper that Italy didn’t get to the quarter finals last year and France didn’t neither.
Didn't neither => didn't either

Đã dùng dạng V+n't thì không dùng neither sau đó mà dùng either vì bản thân neither đã mang nghĩa phủ định. Khi đó nó sẽ có ý nghĩa là cũng không ...
Neither + V + S hoặc S + Vn't + either
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Bài tập áp dụng 14
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.

Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.

Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.

Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.

Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.

Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.

Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
 
  • Like
Reactions: Hà Kiều Chinh

Thảo_UwU

Học sinh chăm học
Thành viên
16 Tháng mười 2021
398
333
76
17
Hà Nội
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.
->Mistake: Nên dùng bị động
->Amendment: have been motivated
Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.
->Mistake: Nên có 1 trạng từ phía trước để bổ nghĩa cho tính từ
->Amendment: heavily
Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.
->Mistake:Cần có 1 tính từ phía trước để bổ nghĩa cho danh từ
->Amendment: increased population
Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.
->Chỉ về mức độ hiệu quả
->Amendment: is
Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.
->Mistake: Ở đây có chủ ngữ rồi nên who là thừa
->Amendment:studied
Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.
->Mistake: As dùng đây không phù hợp
->Amendment: like
Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
->Mistake: In the end dùng với mệnh đề nên không đúng
->Amendment: At the end
 
Last edited:
  • Love
Reactions: S I M O

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
1. There were too many participants in the event, so each of them were asked just one question.
->Mistake : "Each of them" là số ít nên dùng were là sai
->Amendment: were -> was
2.Mary works as a journalist for a magazine that specializes in man’s clothes and footwear.
->Mistake: "man's clothes and footwear" clothes ở đây là số nhiều nên dùng man ở đây là không đc
->Amendment: men's clothes and footwear
3. Timmy’s pet dog is so lovely. It always wags it’s tail to greet him whenever he comes home.
->Mistake: Hình như đoạn này sở hữu cách nhưng viết chưa đúng cách
->Amendment: its
4.I love traveling. I wish to visit the Europe some day in a near future.
->Mistake: The ko đứng trước tên châu lục
->Amendment: "the Europe" -> "Europe"
5.Do not read comics too often. Its pictures and short texts do not help to develop your language skills.
->Do comics ở đây là số nhiều nên its là không đúng
->Amendment : Their
Em làm đúng chx v ạ :3
Cảm ơn bạn đã làm bài nhé. Bạn làm đúng hết rùi nè nhưng mà lưu ý, câu số 2 Men's + N là chỉ thứ gì đó được dùng, được sở hữu bởi nam giới nói chung chứ từ clothes đằng sau không ảnh hưởng nha
Nếu bạn muốn làm tiếp thì có thể làm thêm bài này nè, mới nhất đó :MIM16
Bài tập áp dụng 14
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.

Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.

Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.

Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.

Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.

Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.

Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
 
  • Like
Reactions: Thảo_UwU

Thảo_UwU

Học sinh chăm học
Thành viên
16 Tháng mười 2021
398
333
76
17
Hà Nội
Bài tập áp dụng 14
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.

Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.

Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.

Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.

Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.

Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.

Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.
->Mistake: Her passion không phải là số nhiều nên have motivated là không đúng
->Amendment: has motivated
Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.
->Mistake: Nên có 1 trạng từ phía trước để bổ nghĩa cho tính từ
->Amendment: heavily
Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.
->Mistake:Cần có 1 tính từ phía trước để bổ nghĩa cho danh từ
->Amendment: increasing population/increase of population(Thank you ad đã gợi ý :Tuzki33 )
Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.
->Chỉ về mức độ hiệu quả
->Amendment: is
Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.
->Mistake: Ở đây có chủ ngữ rồi nên who là thừa
->Amendment:studied
Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.
->Mistake: As dùng đây không phù hợp
->Amendment: like
Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
->Mistake: In the end dùng với mệnh đề nên không đúng
->Amendment: At the end
Em sửa xong rồi ạ :3
 
Last edited:
  • Love
Reactions: S I M O

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Q1. Her passion for helping people have motivated her to found her own charity organization.
->Mistake: Nên dùng bị động
->Amendment: have been motivated
Q2. The economy is heavy dependent on industry, and economic growth has always been of great concern than environmental preservation.
->Mistake: Nên có 1 trạng từ phía trước để bổ nghĩa cho tính từ
->Amendment: heavily
Q3. Together with the increase population, the rapid economic growth has put a lot of stress on the water resources and environment in nearly every country in the world.
->Mistake:Cần có 1 tính từ phía trước để bổ nghĩa cho danh từ
->Amendment: increased population
Q4. The format in which the data is presented in this research paper shows how efficient Choo does.
->Chỉ về mức độ hiệu quả
->Amendment: is
Q5. Van Cliburn who studied piano from 1951 to 1954 and won multiple awards between 1958 and 1960.
->Mistake: Ở đây có chủ ngữ rồi nên who là thừa
->Amendment:studied
Q6. Because of the approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.
->Mistake: As dùng đây không phù hợp
->Amendment: like
Q7. In the end of the story, Cinderella and the prince get married and live happily together.
->Mistake: In the end dùng với mệnh đề nên không đúng
->Amendment: At the end
Em làm đúng chx vậy ạ :3
Em thử đọc kĩ lại câu 1 và 3 nha :MIM23
 
  • Like
Reactions: Thảo_UwU

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Em sửa xong rồi ạ.Câu 1 em nhìn hơi lú tí ạ =D.Câu 3 em không bt sai ở câu nào ad chỉ giúp em vs ạ =3
Câu 1 em chọn đúng đáp án nhưng mà sửa bị sai á, nó vẫn là một câu chủ động. Gợi ý cho em một chút là em để ý chủ ngữ rồi phản hồi lại xem sửa như nào nhaaaa. Bổ sung thêm 1 xíu thì found = thành lập, không phải dạng quá khứ của find = tím kiếm đâu :3
Câu 3, nếu em muốn đưa về dạng adj + N thì nó không thể xuất hiện với dạng increased mà phải là increasing. Bởi lẽ việc gia tăng dân số là một sự chủ động => increasing population = gia tăng dân số
Nhưng mà câu này chị khuyến khích sửa theo dạng increase of population = sự gia tăng của dân số
 
  • Love
Reactions: Thảo_UwU

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Bài tập áp dụng 15 :Rabbit66
5 câu có gạch và 5 câu không nhé~
Xem clue nếu bạn không biết làm :3

Q1. Rattan, a close relative of bamboo, is often used to make tables, chairs and other furnitures.
Clue: Lỗi sai về cách chia từ vựng

Q2. To remove stains from permanent press clothing, carefully soaking in cold water before washing with a regular detergent.
Clue: Lỗi sai về cách chia từ vựng

Q3. So far in this term, the students in writing class have learnt how to write statements, organize their material, and summarizing their conclusion.
Clue: Lỗi sai về cách chia từ vựng

Q4. Crime invention is as crucial in the work place like it in the home or neighborhood.
Clue: Lỗi sai về cách dùng từ, hoặc có thể coi là lỗi sai ngữ pháp

Q5. Because of the expense of traditional fuels and the concern that they run out, many countries have been investigating alternative sources of power.
Clue: Chú ý vào cấu trúc ngữ pháp của danh từ

Q6. In a hot, sunny climate, man acclimatizes by eating less, drinking more liquids, wearing lighter clothing and experience a darkening of the skin.
Clue: Đối xứng

Q7. All nations may have to make fundamental changes in their economic political, and the technological institutions if they are to preserve environment.
Clue: ??? + Noun

Q8. The golden gate, painting a bright red-orange called “International Orange”, requires repainting every year because of the salty, corrosive air.
Clue: Mệnh đề quan hệ

Q9. At least three-quarters of that books on famous Americans are about people who lives in the nineteenth century.
Clue: Hòa hợp chủ vị

Q10. The principles used in air-conditioning are basically the same as those used by the human body to cool himself.
Clue: Từ thay thế tương ứng
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,343
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Đáp án bài tập áp dụng 15 :Rabbit71
Q1. Rattan, a close relative of bamboo, is often used to make tables, chairs and other furnitures.
Furnitures => furniture
Furniture là danh từ không đếm được

Q2. To remove stains from permanent press clothing, carefully soaking in cold water before washing with a regular detergent.
Carefully soaking => Carefully soak
Đây là một câu mệnh lệnh đưa ra chỉ dẫn, không có chủ ngữ và bắt đầu bằng động từ nguyên thể

Q3. So far in this term, the students in writing class have learnt how to write statements, organize their material, and summarizing their conclusion.
Summarizing => Summarize
Tiếp theo xu hướng động từ nguyên thể sau “How to” của động từ trước and, summarize cũng ở dạng nguyên thể
=> Nó được gọi là đối xứng vế câu

Q4. Crime invention is as crucial in the work place like it in the home or neighborhood.
Like => As
Dạng so sánh ngang bằng, xem thêm tại

Q5. Because of the expense of traditional fuels and the concern that they run out, many countries have been investigating alternative sources of power.
Run out => may run out (Các bạn cũng có thể dùng những động từ khuyết thiếu khác)
Concern that + S + động từ khuyết thiếu + V = Sợ rằng …

Q6. In a hot, sunny climate, man acclimatizes by eating less, drinking more liquids, wearing lighter clothing and experience a darkening of the skin.
Experience => experiencing
Tương tự câu số 3

Q7. All nations may have to make fundamental changes in their economic political, and the technological institutions if they are to preserve environment.
The => bỏ
Cần có sự giống nhau về cấu tạo giữa các từ trước và sau and

Q8. The golden gate, painting a bright red-orange called “International Orange”, requires repainting every year because of the salty, corrosive air.
Painting => painted
Rút gọn mệnh đề quan hệ với chủ ngữ mệnh để phụ động vai trò chủ ngữ bị động. Đọc thêm tạ

Q9. At least three-quarters of that books on famous Americans are about people who lives in the nineteenth century.
Are => is

Chủ ngữ chính là “That book” => Chia số ít

Q10. The principles used in air-conditioning are basically the same as those used by the human body to cool himself.
Himself => itself
Human body => Không phải chủ ngữ chỉ người
 
Top Bottom