Hóa 8 [HÓA 8] TOPIC ÔN THI HỌC KÌ I (2018 - 2019)

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi NHOR, 26 Tháng mười một 2018.

Lượt xem: 5,468

  1. Meoconbgbg

    Meoconbgbg Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    196
    Điểm thành tích:
    26
    Nơi ở:
    Bắc Giang
    Trường học/Cơ quan:
    Lê Quý Đôn

    Câu 1: B
    Câu 2: A
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: C
    Câu 6:
    a) 2Fe + 3Cl2 -------> 2FeCl3
    b)2SO2 + O2 -------> 2SO3
    c)Al2O3 + 3H2SO4 -------> Al2 ( SO4 )3 + 3H2O
    d) CnH2n+2 + 3n+1/2 O2 -----------> nCO2 + (n+1)H2O
    Câu 7:
    a)2KClO3 ------> 2KCl + 3O2
    b) số phân tử KClO3 : số phân tử KCl : số phân tử O2 = 2 : 2 : 3
    c) Áp dụng đinh luật bảo toàn khối lượng:
    mKClO3 = m2KCl + 3O2
    19 = m2KCl + 2,4
    => m2KCl = 16,6
    Câu 8:
    a) mCO2= nCO2. MCO2=(6,72:22,4)(12+16x2)=13.2(g)
    b) V = 22,4 . n
    V = 22,4 . 0,1
    V = 2,24
    c) mH2SO4= nH2SO4 . MH2SO4=0,2.(1x2+32+16x4)=19,6(g)
    Câu 9: 1 nguyên tử O; 2 nguyên tử H

    em làm đg ko ạ mg chỉ đưa ra đáp án ạ
     
    NHOR thích bài này.
  2. NHOR

    NHOR Cựu Mod Hóa Thành viên

    Bài viết:
    2,369
    Điểm thành tích:
    559
    Nơi ở:
    Quảng Trị
    Trường học/Cơ quan:
    École Primaire Supérieure

    cảm ơn các em, giờ mình sửa đề này nhé!
    [​IMG]
    Trắc nghiệm
    1. B
    Ta có công thức tính số mol chất khí ở đktc [tex]n = \frac{V}{22,4}[/tex] => V = n* 22,4
    2. A Đơn chất : tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học O2, Zn, H2, Cl2, Br2. Hợp chất: tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học CuO, CO2, CaCO3
    3. B Đơn giản rồi phải không? đặt Alx(SO4)y Áp dụng công thức hóa trị => III.x = II.y => x/y = 2/3 => Al2(SO4)3
    4. A Tạo thành chất mới : Gỉ sắt
    5. C Khi đề yêu cầu tính thành phần phần trăm mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là phần trăm về khối lượng
    Tính % Cu trong CuO, ta xét 1 mol phân tử : %Cu = 64/(64+16).100% = 80%
    Tự luận:
    Câu 6:

    a) 2Fe + 3Cl2 ---> 2FeCl3
    Các em cần phân biệt phương trình này với 2 phương trình:
    Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2
    FeCl2 + Cl2 ---> FeCl3 nhé!
    Có thể người ta sẽ để chỗ trống và bắt các em điền vào
    b) 2SO2 + O2 --to --> 2SO3
    c) Al2O3 + 3H2SO4 ----> Al2(SO4)3 +3 H2O
    d) CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 ---to---> n CO2 + (n+1) H2O
    Câu 7:
    a) 2KClO3 --to---> 2KCl + 3O2
    b) Tỉ lệ số phân tử KClO3:KCl:O2 = 2:2:3
    c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
    mKCl + mO2 = m KClO3
    => mKCl = mKClO3 - mO2 = 19-2,4 = 16,6g
    Câu 8:
    a) nCO2 = V/22,4 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
    mCO2 = MCO2.nCO2 = (12+16.2).0,3 = 13,2g
    b) V = n.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24l
    c) m = M.n = (1.2 + 32 + 16.4).0,2 = 19,6g
    Câu 9:
    Xét 1 mol phân tử H2O có 2 mol nguyên tử H và 1 mol nguyên tử O
    => 0,3 mol ptuwr H2O có 0,6 mol ngtuwr H và 0,3 mol nguyên tử O
    số nguyên tử H = n.N = 0,6.6.10^23 = 3,6.10^23 nguyên tử
    số nguyên tử O = n.N = 0,3.6.10^23 = 1,8.10^23 nguyên tử
     
  3. NHOR

    NHOR Cựu Mod Hóa Thành viên

    Bài viết:
    2,369
    Điểm thành tích:
    559
    Nơi ở:
    Quảng Trị
    Trường học/Cơ quan:
    École Primaire Supérieure

    upload_2018-12-14_23-24-38.png
     

    Các file đính kèm:

  4. namnam06

    namnam06 Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    1,147
    Điểm thành tích:
    151
    Nơi ở:
    Gia Lai
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Lê Quý Đôn

    Bài 11: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành.
    Áp dụng:
    a) CTKL: [tex]\boldsymbol{m_{CaCO_{3}}}=\boldsymbol{m_{CaO}}+\boldsymbol{m_{CO_{2}}}[/tex]
    b) Thay số ta được [tex]10,2 = 9 +\boldsymbol{m_{CO_{2}}}[/tex]
    <=> [tex]\boldsymbol{m_{CO_{2}}}=1,2 (g)[/tex]
    Bài 12: [tex]a) 4Al + 3O_2 \overset{t^o}{\rightarrow} 2Al_2O_3[/tex]
    [tex]b) 2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H2 [/tex]
    Bài 13: a)[tex]\boldsymbol{n_Z_n}=\frac{\boldsymbol{m_Z_n}}{\boldsymbol{M_Z_n}}=\frac{13}{65}=0,2 (mol)[/tex]
    PTPƯ: [tex]Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2+H_2[/tex]
    b) Theo PT: 1 mol : 2 mol : 1 mol : 1 mol.
    Theo đề: 0,2 mol : 0,4 mol : 0,2 mol : 0,2 mol.
    [tex]V_{H_2} = n_{H_2} . 22,4 = 0,2 . 22, 4 = 4,48 (l)[/tex]
    c) [tex]m_{HCl} = n_{HCl} . M_{HCl} = 0,4.36,5 = 14,6[/tex]
    Xém tí e quên, xin lỗi chị @NHOR
     

    Các file đính kèm:

    NHORphamkimcu0ng thích bài này.
  5. Vũ Lan Anh

    Vũ Lan Anh Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,328
    Điểm thành tích:
    331
    Nơi ở:
    Thái Nguyên
    Trường học/Cơ quan:
    FBI-CIA

    1d
    2c
    3c
    4a
    5b
    6b
    7a
    8a
    9c
    10d
    11. trong puhh khối lược chất t/g băng fklg chất sản phẩm
    a,mCaCO3=mCao+mCO2
    b, mCaCO3=mCao+mCO2
    =>mCO2=mCaCO3-mCaO=10,2-9=1,2g
    12
    a.
    [tex]4Al+3O_{2}\rightarrow 2Al_{2}O_{3}[/tex]
    b,[tex]2Na+2H_{2}O\rightarrow 2NaOH}+H{[/tex]
    13.
    a, ta có: [tex]m=n.M =>n=\frac{m}{M}=\frac{13}{65}=0,2 mol[/tex] kẽm
    PTPU: [tex]Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_{2}+H_{2}[/tex]
    b,theo PT [tex]Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_{2}+H_{2}[/tex]
    ta có: 1 mol Zn phản ứng thu được 1 mol H2
    =>0,2 mol Zn phản ứng thu được 0,2 mol H2
    áp dụng ct: V=n.22,4 ta đưỡ thể tích khí H2 thoát ra là:
    VH2=0,2.22,4=4,48l(ở đktc)
    c, theo pthh ta có: 1 mol Zn p/ứng với 2 mol HCl tạo ra 1mol ZnCl2 và 1 mol H2
    => ),2 mol Zn pứng ứng vs 0,4 mol HCl tạo ra 0,2 mol ZnCl2 và o,2 mol H2
    => mHCl=n.M=0,4.36,5=14,6(g)
     
    NHOR thích bài này.
  6. NHOR

    NHOR Cựu Mod Hóa Thành viên

    Bài viết:
    2,369
    Điểm thành tích:
    559
    Nơi ở:
    Quảng Trị
    Trường học/Cơ quan:
    École Primaire Supérieure

    upload_2018-12-18_0-13-20.png upload_2018-12-18_0-12-17.png
    cũng chỉ đơn giản như thế thôi nhưng ôn lại tí lí thuyết để chắc chắn không mất điểm nhé!
     
    Diệp Ngọc Tuyên thích bài này.
  7. NHOR

    NHOR Cựu Mod Hóa Thành viên

    Bài viết:
    2,369
    Điểm thành tích:
    559
    Nơi ở:
    Quảng Trị
    Trường học/Cơ quan:
    École Primaire Supérieure

    đề này hay nè:


    PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN
    TRƯỜNG THCS GIA SÀNG
    Họ và tên:……………………………...
    Lớp:………………

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI
    NĂM HỌC: 2018 - 2019

    MÔN: HÓA HỌC LỚP 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    ĐỀ BÀI
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
    Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
    Câu 1:
    Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?

    A. Màu sắc

    B. Tính tan trong nước

    C. Khối lượng riêng

    D. Nhiệt độ nóng chảy
    Câu 2: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

    A. Gam

    B. Kilôgam

    C. Đơn vị cacbon (đvC)

    D. Cả 3 đơn vị trên
    Câu 3: Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

    A. Từ 1 nguyên tố trở lên

    B.Từ 3 nguyên tố trở lên

    C. Từ 4 nguyên tố trở lên

    D. Từ 2 nguyên tố trở lên
    Câu 4. Các biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

    A. Hòa tan muối ăn vào nước.

    C. Cốc thủy tinh bị vỡ thành nhiều mảnh.

    B. Cô cạn dung dịch nước đường

    D. Đốt tờ giấy thành than.
    Câu 5: Số mol của 13,44 lít khí cacbonnic (CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 6 mol

    B. 0,6 mol

    C. 3 mol

    D. 0,3 mol
    Câu 6: Cho sơ đồ nguyên tử sau:
    Hãy cho biết số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử lần lượt là:

    A. 4,6

    B.6,5

    C.6,6

    D.7,6
    Câu 7. Cần dùng bao nhiêu gam đồng để phản ứng hết với 32 gam khí O2 và thu được 160 gam đồng oxit (CuO).

    A. 128 g

    B. 64 g

    C. 32 g

    D. 16 g
    Câu 8: Thành phần % về khối lượng của sắt trong hợp chất Fe2O3.

    A. 60 %

    B. 70 %

    C. 80 %

    D. 90 %
    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
    Câu 1 (2,5 điểm):
    Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi:
    a, Nhôm có hoá trị (III) và oxi.
    b, Canxi có hóa trị (II) và nhóm cacbonat (CO3) có hóa trị (II).
    Xác định phân tử khối của các công thức trên.
    Câu 2 (1 điểm):
    Giải thích các hiện tượng sau:
    a. Tại sao phải đập nhỏ than trước khi cho vào lò nung, dùng que châm lửa rồi quạt mạnh đến khi bén cháy thì thôi.
    b. Sắt bị gỉ khi để ngoài không khí.
    Câu 3: (1,5 điểm): Cho 4,2g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl) thu được sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro.
    a, Lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
    b, Tính thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng.
    Câu 4 (1 điểm): Trong bình kín không có không khí chứa hỗn hợp gồm 2,8g sắt và 3,2g lưu huỳnh. Đốt nóng hỗn hợp cho sản phẩm là sắt (II) sunfua. Hãy tính khối lượng sản phẩm sắt (II) sunfua thu được.
     
    God of dragonDiệp Ngọc Tuyên thích bài này.
  8. ĐứcNhật!

    ĐứcNhật! Học sinh tiêu biểu Thành viên

    Bài viết:
    1,522
    Điểm thành tích:
    504
    Nơi ở:
    Quảng Nam
    Trường học/Cơ quan:
    Trung Học Phổ Thông Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm


    PHÒNG GDĐT TP THÁI NGUYÊN
    TRƯỜNG THCS GIA SÀNG
    Họ và tên:Huỳnh Đức Nhật
    Lớp: 8/1

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI
    NĂM HỌC: 2018 - 2019

    MÔN: HÓA HỌC LỚP 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    ĐỀ BÀI
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
    Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
    Câu 1:
    Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?

    A. Màu sắc

    B. Tính tan trong nước

    C. Khối lượng riêng

    D. Nhiệt độ nóng chảy
    Câu 2: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

    A. Gam

    B. Kilôgam

    C. Đơn vị cacbon (đvC)

    D. Cả 3 đơn vị trên
    Câu 3: Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

    A. Từ 1 nguyên tố trở lên

    B.Từ 3 nguyên tố trở lên

    C. Từ 4 nguyên tố trở lên

    D. Từ 2 nguyên tố trở lên
    Câu 4. Các biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

    A. Hòa tan muối ăn vào nước.

    C. Cốc thủy tinh bị vỡ thành nhiều mảnh.

    B. Cô cạn dung dịch nước đường

    D. Đốt tờ giấy thành than.
    Câu 5: Số mol của 13,44 lít khí cacbonnic (CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 6 mol

    B. 0,6 mol

    C. 3 mol

    D. 0,3 mol
    Câu 6: Cho sơ đồ nguyên tử sau:
    Hãy cho biết số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử lần lượt là:

    A. 4,6

    B.6,5

    C.6,6

    D.7,6
    Câu 7. Cần dùng bao nhiêu gam đồng để phản ứng hết với 32 gam khí O2 và thu được 160 gam đồng oxit (CuO).

    A. 128 g

    B. 64 g

    C. 32 g

    D. 16 g
    Câu 8: Thành phần % về khối lượng của sắt trong hợp chất Fe2O3.

    A. 60 %

    B. 70 %

    C. 80 %

    D. 90 %
    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
    Câu 1 (2,5 điểm):
    Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi:
    a, Nhôm có hoá trị (III) và oxi.
    -> Al2O3. PTK = 102 đvC
    b, Canxi có hóa trị (II) và nhóm cacbonat (CO3) có hóa trị (II).
    CaCO3. PTK = 100 đvC
    Xác định phân tử khối của các công thức trên.
    Câu 2 (1 điểm):
    Giải thích các hiện tượng sau:
    a. Tại sao phải đập nhỏ than trước khi cho vào lò nung, dùng que châm lửa rồi quạt mạnh đến khi bén cháy thì thôi.
    -> Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi. Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.
    b. Sắt bị gỉ khi để ngoài không khí.
    -> Sắt để ngoài không khí bị tác dụng với khí oxi tạo ra Oxit sắt từ
    Câu 3: (1,5 điểm): Cho 4,2g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl) thu được sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro.
    a, Lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
    -> Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
    b, Tính thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng.
    nFe = 0.075 mol
    -> nH2 = 0.15 mol
    VH2 = 3.36l
    Câu 4 (1 điểm): Trong bình kín không có không khí chứa hỗn hợp gồm 2,8g sắt và 3,2g lưu huỳnh. Đốt nóng hỗn hợp cho sản phẩm là sắt (II) sunfua. Hãy tính khối lượng sản phẩm sắt (II) sunfua thu được.
    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
    mFe + mS = mFeS
    2.8 + 3.2 = mFeS
    -> mFeS = 6g
     
    NHOR, Bùi Thị Diệu Linhphamkimcu0ng thích bài này.
  9. Nguyễn Kim Ngưu

    Nguyễn Kim Ngưu Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    23
    Điểm thành tích:
    36

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
    Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
    Câu 1:
    Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?

    A. Màu sắc

    B. Tính tan trong nước

    C. Khối lượng riêng

    D. Nhiệt độ nóng chảy
    Câu 2: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?

    A. Gam

    B. Kilôgam

    C. Đơn vị cacbon (đvC)

    D. Cả 3 đơn vị trên
    Câu 3: Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

    A. Từ 1 nguyên tố trở lên

    B.Từ 3 nguyên tố trở lên

    C. Từ 4 nguyên tố trở lên

    D. Từ 2 nguyên tố trở lên
    Câu 4. Các biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

    A. Hòa tan muối ăn vào nước.

    C. Cốc thủy tinh bị vỡ thành nhiều mảnh.

    B. Cô cạn dung dịch nước đường

    D. Đốt tờ giấy thành than.
    Câu 5: Số mol của 13,44 lít khí cacbonnic (CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là:

    A. 6 mol

    B. 0,6 mol

    C. 3 mol

    D. 0,3 mol
    Câu 6: Cho sơ đồ nguyên tử sau:
    Hãy cho biết số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử lần lượt là:

    A. 4,6

    B.6,5

    C.6,6

    D.7,6
    Câu 7. Cần dùng bao nhiêu gam đồng để phản ứng hết với 32 gam khí O2 và thu được 160 gam đồng oxit (CuO).

    A. 128 g

    B. 64 g

    C. 32 g

    D. 16 g
    Câu 8: Thành phần % về khối lượng của sắt trong hợp chất Fe2O3.

    A. 60 %

    B. 70 %

    C. 80 %

    D. 90 %
    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
    Câu 1 (2,5 điểm):
    Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi:
    a, Nhôm có hoá trị (III) và oxi.
    b, Canxi có hóa trị (II) và nhóm cacbonat (CO3) có hóa trị (II).
    Xác định phân tử khối của các công thức trên.
    Bài làm
    a) 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
    PTK: 94 đvC
    b) Ca + CO3 -> CaCO3
    PTK: 100 đvC
    Câu 2 (1 điểm):
    Giải thích các hiện tượng sau:
    a. Tại sao phải đập nhỏ than trước khi cho vào lò nung, dùng que châm lửa rồi quạt mạnh đến khi bén cháy thì thôi.
    b. Sắt bị gỉ khi để ngoài không khí.
    Bài làm
    a)Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi. Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.

    b)Theo hóa học, sắt thép được gọi là nguyên tố CU, Fe sắt thép. Bởi đặc tính của các nguyên tố kim loại khi để ngoài không khí tiếp xúc với khi oxi và H2O (nước) sẽ gây ra hiện tượng rỉ sét. Với mắt thường, bạn sẽ thấy những lớp vảy màu đỏ trên bề mặt sắt thép và sần sùi.

    Câu 3: (1,5 điểm): Cho 4,2g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl) thu được sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro.
    a, Lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
    b, Tính thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng.
    Bài làm
    nFE = m/M=4,2/56 =0.075 (mol)
    PTHH: Fe +2HCl -> FeCl2 +H2
    0,075 mol 0,15 mol
    theo PTHH: nH2 = 0,15 mol
    VH2 = 22,4 . 0,15 = 3.36(l)


    Câu 4 (1 điểm): Trong bình kín không có không khí chứa hỗn hợp gồm 2,8g sắt và 3,2g lưu huỳnh. Đốt nóng hỗn hợp cho sản phẩm là sắt (II) sunfua. Hãy tính khối lượng sản phẩm sắt (II) sunfua thu được.
    Bài làm
    PTHH: Fe+S -> FeS
    Theo ĐLBTKL:
    mFe+mS=mFES
    <=> mFES = 6(g)
     
    NHOR thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY