Hóa [hóa 8 – 9] phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học theo chuyên đề.

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi ulrichstern2000, 7 Tháng bảy 2014.

Lượt xem: 124,397

  1. Bài 15:
    Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg, MgCO3 (x, y > o)
    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
    x////////////////////////////////x
    MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O
    y////////////////////////////////////////////y
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    y/////////////////////////////////y
    b) Khí H2 không phản ứng với nước vôi trong => V(H2) = 2,8 (lít)
    nH2 = 0,125 (mol) = x
    => mMg = 3 (g)
    nCaCO3 = 0,1 (mol) = y => mMgCO3 = 8,4 (g)
    => m(hỗn hợp) = 11,4 (g)
    => Thành phần phần trăm
     
  2. Bài 16:
    a) Kim loại R có hóa trị III: công thức oxit: R2O3
    M = 2R + 28 (g)
    Khối lượng nguyên tố oxi = 48 (g)
    => %O = 100m/M = 4800/(2R + 48) = 30%
    => R = 56 (Fe)
    b) nFe = 4/35 (mol)
    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    nHCl = 12/35 (mol)
    => V ≈ 5,83 lít ≈ 583ml
     
  3. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1:

    Câu 1: Dãy các kim loại xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
    A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
    B. Zn, K, mG, Cu, Al, Fe
    C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
    D. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn

    Câu 2: Chỉ dung dung dịch NaOH có thể phân biệt được:
    A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch K2SO4
    B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl
    C. Dung dịch K2So4 và dung dịch BaCl2
    D. Dung dịch KCl và dung dịch NaCl

    Câu 3: Có 5 gam hỗn hợp hai muối là CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo thành 448 ml khí (đktc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. (Chỉ lấy kết quả, số làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)


    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2:

    Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng:
    X + HCl → Y + H2O
    Y + NaOH → Z↓ + NaCl
    Z + HCl → Y + H2O
    X là:
    A. Fe
    B. Fe2O3
    C. Na2O
    D. MgSO4

    Câu 2:
    1. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4
    A. Fe
    B. Mg
    C. Cu
    D. Zn
    2. Cho dung dịch X vào dung dịch Y thu được kết tủa trắng, kết tủa không tan trong axit HCl. Dung dịch X và Y của các chất:
    A. BaCl2 và Na2CO3
    B. NaOH và CuSO4
    C. Ba(OH)2 và Na2SO4
    D. BaCO3 và K2SO4

    Câu 3: Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau:
    Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → NaAlO2
    (số thứ tự 1, 2, 3 từ trái qua phải)

    (2 đề trên là 2 đề 15 phút, đề 45 phút gồm 2 đề sẽ up sau)
     
  4. Làm đề 1:

    Bài 1-C

    Bài 2- thấy ko có ý nào đúng

    Bài 3:

    $n CO_2=0,02 =n CaCO_3$

    -->%$m CaCO_3=40$%

    -->%$m CaSO_4=60$%
     
  5. Đề 1:
    Câu 1: C
    Câu 2: C
    Câu 3:
    %CaCO3 = 40%
    %CuSO4 = 60%
    Đề 2: Câu 1: B
    Câu 2:
    1.D; 2. C
    Câu 3:
    4Al + 3O2 → (nhiệt độ) 2Al2O3
    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
    AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
    Al(OH)3 _ NaOH → NaAlO2 + 2H2O
     
  6. ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1:

    Câu 1: Chọn đáp án đúng.
    Có các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu, K, Mg
    Cặp kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
    A. Na, Al
    B. K, Na
    C. Al, Cu
    D. Mg, K
    Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4:
    A. Na, Al, Cu
    B. Al, Fe, Mg, Cu
    C. Na, Al, Fe, K
    D. K, Mg, Ag, Fe
    Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng:
    A. Na, Al, Cu, Mg
    B. Zn, Mg, Na, Al
    C. Na, Fe, Cu, K, Mg
    D. K, Na, Al, Ag
    Câu 4: Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về mức độ hoạt động hóa học:
    A. Na, Al, Cu, K, Mg
    B. Cu, Fe, Al, K, Na, Mg
    C. Fe, Al, Cu, Mg, K, Na
    D. Cu, Fe, Al, Mg, Na, K
    Câu 5: Có 3 kim loại màu trắng Ag, Al, Mg. hãy nêu cách nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hóa học.
    Câu 6: Hãy viết PTHH xảy ra giữa các chất sau:
    a) CO và Fe2O3
    b) Fe và Cl2
    c) Mg và AgNO3
    Câu 5: Ngâm bột magie dư trong 10ml dung dịch AgNO3 1M. Sau phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B
    a) Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
    b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ đề kết tủa hoàn toàn dung dịch B

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2:

    Câu 1: Có dung dịch AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Để làm sách dung dịch muối nhôm có thể dùng chất:
    A. AgNO3
    B. HCl
    C. Al
    D. Mg

    Câu 2: Các kim loại trong dãy được sắp xếp theo chiều tính hoạt động hóa học tăng dần là:
    A. Na, Al, Pb, Fe, Ag, Cu
    B. Al, Fe, Na, Cu, Ag, Pb
    C. Ag, Cu, Pb, Fe, Al, Na
    D. Ag, Cu, Pb, Al, Fe, Na

    Câu 3: Có hỗn hợp gồm nhôm oxit và bột sắt oxi, có thể tách được sắt oxit bằng cách cho tác dụng với lượng dư dung dịch:
    A. HCl
    B. NaCl
    C. KOH
    D. HNO3

    Câu 4: Sắt có thể tác dụng với chất nào sau đây:
    A. Dung dịch Cu(NO3)2
    B. Dung dịch MgCl2
    C. H2SO4 đặc, nguội
    D. Khí Cl2

    Câu 5: Viết phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau đây:
    Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaCl2
    (Số thứ tự từ trái sang phải)

    Câu 6: Hòa tan 0,56 gam sắt bằng dung dịch H2So4 loãng vừa đủ
    a) Viết PTHH xảy ra
    b) Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí H2 sinh ra (đktc)
     
  7. phnglan

    phnglan Guest

    ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1:

    Câu 1: Chọn đáp án đúng.
    Có các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu, K, Mg
    Cặp kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
    A. Na, Al
    B. K, Na
    C. Al, Cu
    D. Mg, K
    Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4:
    A. Na, Al, Cu
    B. Al, Fe, Mg, Cu
    C. Na, Al, Fe, K
    D. K, Mg, Ag, Fe
    Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng:
    A. Na, Al, Cu, Mg
    B. Zn, Mg, Na, Al
    C. Na, Fe, Cu, K, Mg
    D. K, Na, Al, Ag
    Câu 4: Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về mức độ hoạt động hóa học:
    A. Na, Al, Cu, K, Mg
    B. Cu, Fe, Al, K, Na, Mg
    C. Fe, Al, Cu, Mg, K, Na
    D. Cu, Fe, Al, Mg, Na, K



     
  8. phnglan

    phnglan Guest

    cho tác dụng với axit ---> nhận được $Ag$
    tác dụng với dd $Na0H$ là $Al$
    còn lại

    $ CO + Fe_2O_3--> Fe_30_4 + C0_2$

    $Fe + Cl_2----> FeCl_3$

    $Mg + AgNO_3---> Mg(N0_3)_2 + Ag$

     
  9. phnglan

    phnglan Guest

    $Mg + 2AgN0_3 ---> Mg(N0_3)_2 +2 Ag$

    Sau phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A : $Mg$ dư, $Ag$
    Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư

    $Mg + HCl ---> MgCl_2 + H_2$

    Chất rắn còn lại là $Ag$

    $n_ AgNO_3$= 0,01 mol

    ---> $m_Ag$ = 1,08g

    b,
    $Mg(NO_3)_2+2NaOH->Mg(OH)_2+2NaNO_3$
    0,005------------0,01
    V_$NaOH$=0,01/1=0,01 lít
     
  10. phnglan

    phnglan Guest

    Câu 1: Có dung dịch AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Để làm sách dung dịch muối nhôm có thể dùng chất:
    A. AgNO3
    B. HCl
    C. Al
    D. Mg

    Câu 2: Các kim loại trong dãy được sắp xếp theo chiều tính hoạt động hóa học tăng dần là:
    A. Na, Al, Pb, Fe, Ag, Cu
    B. Al, Fe, Na, Cu, Ag, Pb
    C. Ag, Cu, Pb, Fe, Al, Na
    D. Ag, Cu, Pb, Al, Fe, Na

    Câu 3: Có hỗn hợp gồm nhôm oxit và bột sắt oxi, có thể tách được sắt oxit bằng cách cho tác dụng với lượng dư dung dịch:
    A. HCl
    B. NaCl
    C. KOH
    D. HNO3

    Câu 4: Sắt có thể tác dụng với chất nào sau đây:
    A. Dung dịch Cu(NO3)2
    B. Dung dịch MgCl2
    C. H2SO4 đặc, nguội
    D. Khí Cl2
     
  11. phnglan

    phnglan Guest

    Câu 5: Viết phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau đây:
    Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaCl2
    (Số thứ tự từ trái sang phải)


    $Ca + 0_2 ---> Ca0$

    $Ca0+ H_20 ---> Ca(0H)_2$

    $ Ca(0H)_2 + C0_2 ---> CaC0_3 + H_20$

    $CaC0_3 + HCl --> CaCl_2 + H_20$
     
  12. phnglan

    phnglan Guest



    $Fe + H_2S0_4 --> FeS0_4 + H_2$
    0,01........................0,01..........0,01

    $m_{ FeS0_4}$= 15,2g

    $V_{H_2}$= 0,224 l
     
    Last edited by a moderator: 5 Tháng mười 2014
  13. Đáp án đề 1:
    Câu 1: B
    Câu 2: C
    Câu 3. B
    Câu 4: D
    Câu 5: Dùng dung dịch kiềm nhận biết nhốm. HCl nhận biết Mg và Ag
    Câu 6: PTHH tự viết
    Câu 7: mAg = 1,08 (g)
    V = 10 ml
    Đáp án đề 2:
    Câu 1: C
    Câu 2: C
    Câu 3: C
    Câu 4: Cu(NO3)2 + Fe → Cu + Fe(NO3)2
    2Fe + 3Cl2 → (nhiệt độ) 2FeCl3
    Câu 5: 1. 2Ca + O2 (nhiệt độ) → 2CaO
    (PTHH còn lại tương tự)
    Câu 6: mFeSO4 = 1,52 (g)
    V = 0,224 (lít)
     
  14. Chuyên đề 3: PHI KIM
    A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN
    • PHI KIM •
    I TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM
    1/ Tính chất vật lý
    - Trạng thái của phi kim ở điều kiện thường:
    + Rắn: C, Si, P, S, I2…
    + Lỏng: Br2…
    + Khí: N2, H2, O2, Cl2,…
    - Phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp, một số phi kim độc như Cl2, Br2…
    2/Tính chất hóa học
    a) Tác dụng với kim loại:
    - O2 tác dụng với kim loại tạo thành oxit:
    2Na + O2 → (nhiệt độ) Na2O
    3Fe + 2O2 → (nhiệt độ) fe3O4
    - Các phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối:
    2Na + Cl2 → (nhiệt độ) 2NaCl
    Zn + S → (nhiệt độ) ZnS
    b) Tác dụng với hidro: nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit (trừ fe, Cl2, Br2, I2)
    C + O2 → (nhiệt độ) CO2
    II. MỘT SỐ PHI KIM TIÊU BIỂU
    1. Tính chất hóa học của clo và cacbon
    a) Clo
    * Tính chất vật lý: Là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, tan được trong nước, rất độc
    * Tính chất hóa học:
    - Với H2: Cl2 + H2 → (nhiệt độ) 2HCl (khí)
    - Với kim loại: 2Fe + 3Cl2 → (nhiệt độ) 2FeCl3
    - Với O2: Không phản ứng trực tiếp
    - Với H2O: Cl2 + H2O <▬> HCl + HClO
    - Với dung dịch kiềm:
    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O (nước Jave)
    Cl2 + Ca(OH)2 (bột) → CaOCl2 + H2O (clorua vôi)
    - Với dung dịch muối:
    Cl2 + FeCl2 → 2FeCl3
    Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
    - Phản ứng oxi hóa khử: Clo thường là chất oxi hóa
    - Phản ứng với hidrocacbon:
    CH4 + Cl2 → (ánh sáng) CH3Cl + HCl
    b) Cacbon
    * Tính chất vật lý: Cacbon ở trạng thái rắn, màu đen. Than có tính chấp phụ màu và chyaats tan trong dung dịch.
    - Các dạng thù hình của cacbon: Dạng thù hình nguyên tố là những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hóa học tạo nên. Dạng thù hình của cacbon:
    + Kim cương
    + Than chì
    + Cacbon vô định hình (học phần này chủ yếu)
    * Tính chất hóa học:
    - Với H2: C + 2H2 → (500 độ C) CH4
    - Với kim loại: 2C + Ca → (2000 độ C) CaC2
    - Với O2: C + O2 → (nhiệt độ) CO2
    - Với H2O: C+ H2O → (1000 độ C) CO + H2
    - Với dung dịch kiềm: không phản ứng
    - Với dung dịch muối: không phản ứng
    - Phản ứng oxi hóa khử: cacbon thường là chất khử:
    Fe2O3 + 2C → (nhiệt độ) 2Fe + 3CO
    - Phản ứng với hidrocacbon: không phản ứng
    2. Một số hợp chất của cacbon
    a) Cacbon oxit (CO)
    * Tính chất vật lý: Cacbon oxit là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, rất độc
    * Tính chất hóa học:
    - Ở điều kiện thường, CO là oxit trung tính, không tác dụng với nước, kiềm, axit
    - CO là chấ khử: ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxit kim loại:: Fe2O3, CuO, PbO,…
    CuO + CO → (nhiệt độ) Cu + CO2
    - Ngoài ra, còn tác dụng được với nhiều chất khác như:
    2CO + O2 → (nhiệt độ) 2CO2
    CO + 3H2 → (nhiệt độ + xúc tác Ni) CH4 + H2O
    b) Cacbon ddioxit (cacbonic) (CO2)
    * Tính chất vật lý: CO2 là chất khí không màu, nặng hơn không khí 1,5 lần, không duy trì sự cháy và sự sống
    * Tính chất hóa học:
    - CO2 là một oxit axit có thể phản ứng với oxit bazo và dung dịch bazo
    CO2 + CaO → (nhiệt độ) CaCO3
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
    - Khi tan trong nước, CO2 tạo thành dung dịch axit cacbonic
    CO2 + H2O <▬> H2CO3
    (Tuy nhiên axit này không bền, nên bị phân hủy thành CO2 và H2O, đây là phản ứng hai chiều)
    - Ngoài ra, CO2 còn tác dụng được với: C, Mg, Al,…
    CO2 + 2Mg → (nhiệt độ) 2MgO + C
    => Ta không dung CO2 để dập tắt đám cháy Mg, Al,…
    c) Muối cacbonat
    * Tính chất vật lý: các muối cacbonat của kim loại kiềm (trừ li2CO3), amoni đều tan tốt trong nước. Các muối hidrocacbonat tan tốt trong unwocs (trừ NaHCO3 ít tan)
    * Tính chất hóa học: Muối cacbonat có tính chất hóa học chung của muối:
    - Tác dụng với axit:
    2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O
    - Tác dụng với dung dịch kiềm:
    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
    - Phản ứng nhiều phân:
    2NaHCO3 → (nhiệt độ) Na2CO3 + CO2 + h2O
    CaCO3 → (nhiệt độ) CaO + CO2
    3. Silic (Si)
    * Silic:
    - Là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém. Silic là chất bán dẫn.
    - Si phản ứng với nhiều phi kim và kim loại:
    Si + O2 → (nhiệt độ) SiO2
    Si + 2S → (nhiệt độ) SiS2
    Si + 2Mg → (nhiệt độ) Mg2Si
    - Si không phản ứng với hidro
    * Hợp chất của silic – công nghiệp silicat: trong thiên nhiên, Si chỉ tồn tạo ở dạng hợp chất như thạch anh (SiO2 nguyên chất), cát trắng (SiO2 có lẫn tạp chất), đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O)
    • Silic dioxit (SiO2)
    - Tinh thể trắng, khó nóng chảy, khó sôi, khi làm nguội chậm, khối nóng chảy tạo nên dạng vô định hình là thủy tinh thạch anh
    - Silic dioxit là oxit axit tác dụng với kiềm, oxit bazo, tạo thành muối silicat ở nhiệt độ cao
    SiO2 + 2NaOH → (nhiệt độ) Na2SiO3 + H2O
    SiO2 + CaO → (nhiệt độ) CáiO3
    - Silic dioxit phản ứng với kim loại Mg, C
    SiO2 + 2Mg → (nhiệt độ) 2MgO + Si
    • Công nghiệp silicat: sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh.


     
  15. •SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC•

    I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
    1/ Ô nguyên tố
    - Cho biết: số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối nguyên tố đó.
    - Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Số hiệu có trị số bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
    2/ Chu kỳ
    - Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
    Số thự tự chu kỳ = Số lớp electron
    3/ Nhóm
    - Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số elecotron lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp xếp hành một cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    Số thự tự của nhóm = Số electron ở lớp ngoài cùng
    III. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
    1/ Trong một chu kỳ (từ trái sang phải)
    - Số lớp electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8 electron
    - Tính kim loại của các nguyên tố giảm đồng thời tính phi kim của nguyên tố tăng dần.
    - Đầu chu kỳ là kim loại mạnh, cuối là phi kim mạnh, kết thúc chu kỳ là khí hiếm (trừ chu kỳ 1 và chu kỳ 7)
    2/ Trong một nhóm (từ trên xuống)
    - Số electron của các nguyên tử tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
    IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    a) Biết được vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
    Ví dụ: Biết nguyên tố A có số hiệu 11, ta biết:
    - A ở ô số 11 có điện tích hạt nhân bằng 17+ và có số electron là 11.
    - A ở chu kỳ 3, có ba lớp electron
    - A ở nhóm I, ở lớp ngoài có 1 electron.
    b) Biết được cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy đoán được gvij trí và tính chất của nguyên tố.
     
  16. nu_deptrai

    nu_deptrai Guest

    bạn chia sẽ mấy bài này hay quá.
    =================================
     
  17. Chủ đề 1: Xác định nguyên tố dựa trên bảng tuần hoàn hóa học (bỏ qua)
    Chủ đề 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng – Giải thích hiện tượng – Điều chế cách chất.

    Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau:
    FeS2 → (1) SO2 → (2) SO3 → (3) H2SO4) → (4) BaSO4
    ///////////////→ (5) H2SO4 → (6) Na2SO4 → (7) SO2

    Bài 2: Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong xuất hiện kết tủa, tiếp tục sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi thì ta thấy kết tủa tan. Sau đó thêm một ít dung dịch Ca(OH)2 thì thấy xuất hiện kết tủa trở lại. Giải thích hiện tượng trên.

    Bài 3: Từ muối ăn và các hóa chất cần thiết, hãy điều chế nước Javen, clorua vôi.

    Bài 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
    H2 + A → B
    B + MnO2 → C + A↑ + H2O
    A + NaOH → D + E + H2O

    Bài 5: Dẫn khí clo vào nước, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, lúc đầu giấy quỳ tìm biến thành màu đỏ, sau đó tời thấy mất màu. Giải thích hiện tượng.

    Bài 6: Hoàn thành các PTHH sau:
    a) MnO2 + ? → MnCl2 + ? + ?
    b) C + ? → (nhiệt độ) H2 + ?
    c) Ca(OH)2 + CO2 → ? + ? + ?
    d) NaOH + ? + ? → ? + H2↑
    e) Cl2 + ? → NaCl + Br2
     
  18. Màu của một số chất

    MÀU CỦA CÁC CHẤT


    Kim loại kiềm và kiềm thổ
    1. KMnO4: tinh thể màu đỏ tím.
    2. K2MnO4: lục thẫm
    3. NaCl: không màu, nhưng muối ăn có màu trắng là do có lẫn MgCl2 và CaCl2
    4. Ca(OH)2: ít tan kết tủa trắng
    5. CaC2O4 hay Ca(COO)2: trắng
    -----------o0o-------------
    Nhôm
    6. Al2O3: màu trắng
    7. AlCl3: dung dịch ko màu, tinh thể màu trắng, thường ngả màu vàng nhạt vì lẫn FeCl3
    8. Al(OH)3: kết tủa keo trắng
    9. Al2(SO4)3: màu trắng.
    -----------o0o-------------
    Sắt
    10. Fe: màu trắng xám
    11. FeS: màu đen
    12. Fe(OH)2: kết tủa trắng xanh
    13. Fe(OH)3: nâu đỏ, kết tủa nâu đỏ
    14. FeCl2: dung dịch lục nhạt
    15. Fe3O4(rắn): màu nâu đen
    16. FeCl3: dung dịch vàng nâu
    17. Fe2O3: đỏ
    18. FeO : đen.
    19. FeSO4.7H2O: xanh lục.
    20. Fe(SCN)3: đỏ máu
    Quặng hemantit : Fe2O3
    Quặng hemantit nâu : Fe2O3. nH2O
    -----------o0o-------------
    Đồng
    21. Cu: màu đỏ
    22. Cu(NO3)2: dung dịch xanh lam
    23. CuCl2: tinh thể khan có màu nâu, dung dịch xanh lá cây
    24. CuSO4: tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam
    25. Cu2O: đỏ gạch.
    26. Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
    27. CuO: màu đen
    28. Phức của Cu2+: luôn màu xanh.
    -----------o0o-------------
    Mangan
    29. MnCl2 : dung dịch: xanh lục; tinh thể: đỏ nhạt.
    30. MnO2 : chất rắn màu đen.
    31. Mn(OH)4: nâu
    -----------o0o-------------
    Kẽm
    32. ZnCl2 : bột trắng
    33. Zn3P2: tinh thể nâu xám (thuốc chuột)
    34. ZnSO4: dung dịch không màu
    Crom
    35. CrO3 : đỏ sẫm.
    36. Cr2O3: màu lục
    36. CrCl2 : lục sẫm.
    37. K2Cr2O7: da cam.
    38. K2CrO4: vàng cam
    Cr(OH)2 :vàng
    Cr(OH)3 : lục xám
    -----------o0o-------------
    Bạc
    39. Ag3PO4: kết tủa vàng
    40. AgCl: trắng.
    41. Ag2CrO4: đỏ gạch
    Các hợp chất khác
    42. As2S3, As2S5 : vàng
    43. Mg(OH)2 : kết tủa màu trắng
    44. B12C3 (bo cacbua): màu đen.
    45. Ga(OH)3, GaOOH: kết tủa nhày, màu trắng
    46 .GaI3 : màu vàng
    47. InI3: màu vàng
    48. In(OH)3: kết tủa nhày, màu trắng.
    49. Tl(OH)3, TlOOH: kết tủa nhày, màu hung đỏ
    50. TlI3: màu đen
    51. Tl2O: bột màu đen
    52. TlOH: dạng tinh thể màu vàng
    53. PbI2 : vàng tươi, tan nhiều trong nước nóng
    54. Au2O3: nâu đen.
    55. Hg2I2 ; vàng lục
    56. Hg2CrO4 : đỏ
    57. P2O5(rắn): màu trắng
    58. NO(k): hóa nâu trong ko khí
    59. NH3: làm quỳ tím ẩm hóa xanh
    60. Kết tủa trinitrat toluen màu vàng.
    61. Kết tủa trinitrat phenol màu trắng.
    -----------o0o-------------
    Màu của ngọn lửa
    62. Muối của Li cháy với ngọn lửa màu đỏ son
    63. Muối Na ngọn lửa màu vàng
    64. Muối K ngọn lửa màu tím
    65. Muối Ba khi cháy có màu xanh lục
    66. Muối Ca khi cháy có ngọn lửa màu đỏ cam
    Rb: cháy cho ngọn lửa vàng
    Cs: cháy cho ngọn lửa xanh lam
    Sr : cháy cho ngọn lửa đỏ
    Các màu sắc của các muối kim loại khi cháy được ứng dụng làm pháo hoa
    -----------o0o-------------
    Màu của các nguyên tố
    67. Li-màu trắng bạc
    68. Na-màu trắng bạc
    69. Mg-màu trắng bạc
    70. K-có màu trắng bạc khi bề mặt sạch
    71. Ca-màu xám bạc
    72. B-Có hai dạng thù hình của bo; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen
    73. N2-là một chất khí ở dạng phân tử không màu
    74. O-có hai dạng thù hình : O2-khí không màu; O3 : chất khí màu xanh nhạt ở điều kiện tiêu chuẩn
    75. F2-khí màu vàng lục nhạt
    76. Al-màu trắng bạc
    77. Si-màu xám sẫm ánh xanh
    78. P-tồn tại dưới ba dạng thù hình cơ bản có màu: trắng, đỏ và đen
    79. S-vàng chanh
    80. Cl2-khí màu vàng lục nhạt
    81. Iot (rắn): màu tím than
    82. Cr-màu trắng bạc
    83. Mn-kim loại màu trắng bạc
    84. Fe-kim loại màu xám nhẹ ánh kim
    85. Cu-kim loại có màu vàng ánh đỏ
    86. Zn-kim loại màu xám nhạt ánh lam
    87. Ba-kim loại trắng bạc
    88. Hg-kim loại trắng bạc
    89. Pb-kim loại trắng xám
    -----------o0o-------------
    Màu của ion trong dung dịch
    90. Mn2+: vàng nhạt
    91. Zn2+: trắng
    92. Al3+: trắng
    93. Cu2+ :có màu xanh lam
    94. Cu+ :có màu đỏ gạch
    95. Fe3+ :màu đỏ nâu
    96. Fe2+: màu trắng xanh
    97. Ni2+: lục nhạt
    98. Cr3+: màu lục
    99. Co2+: màu hồng
    100. MnO4-: màu tím
    101. CrO4 2-: màu vàng
    -----------o0o-------------
    Nhận dạng theo màu sắc
    102. Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS
    103. Hồng: MnS
    104. Nâu: SnS
    105. Trắng: ZnS, BaSO4, SrSO4, CaSO4, PbSO4, ZnS[NH2Hg]Cl
    106. Vàng: CdS, BaCrO4, PbCrO4, (NH4)3[PMo12O40], (NH4)3[P(Mo2O7)4]
    107. Vàng nhạt: AgI (ko tan trong NH3 đặc chỉ tan trong dung dịch KCN và Na2S2O3 vì tạo phức tan Ag(CN)2- và Ag(S2O3)3)
     
  19. Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau:
    FeS2 → (1) SO2 → (2) SO3 → (3) H2SO4) → (4) BaSO4
    ///////////////→ (5) H2SO4 → (6) Na2SO4 → (7) SO2

    (1) 2FeS2 + (7/2)O2 → (nhiệt độ) Fe2O3 + 4SO2
    (2) 2SO2 + O2 → (450 độ C + V2O5) 2SO3
    (3) SO3 + H2O → H2SO4
    (4) H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
    (5) SO2 + H2O → H2SO3
    (6) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O
    (7) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
     
  20. Bài 2: Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong xuất hiện kết tủa, tiếp tục sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi thì ta thấy kết tủa tan. Sau đó thêm một ít dung dịch Ca(OH)2 thì thấy xuất hiện kết tủa trở lại. Giải thích hiện tượng trên.

    Khi sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong xuất hiện kết tủa do CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo thành CaCO3:
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + h2O
    Tiếp sục khí CO2 cho đến khi dư khí, kết tủa tan:
    CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
    Nếu thêm dung dịch Ca(OH)2 thì kết tủa xuất hiện trở lại do xảy ra PTHH sau:
    Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY