Hóa $\color{Red}{\fbox{★Hóa 8★}}\color{Magenta}{\fbox{Ôn thi HSG }}$

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi hocgioi2013, 10 Tháng mười một 2013.

Lượt xem: 68,154

?

topic ôn thi HSG

Poll closed 16 Tháng hai 2014.
  1. Rất hay

    0 vote(s)
    0.0%
  2. bình thường

    0 vote(s)
    0.0%

  1. my_nguyen070

    my_nguyen070 Guest

    Câu 2:

    Cho các chất rắn trên vào nước

    +Nhận ra $CuO$ k tan

    +Nhận ra $CaO$ tan tạo dung dịch đục

    Còn $Na_2O$, $p_2O_5$ tan.

    Cho quỳ tím vào các dung dịch thu đc

    +Nhận ra $NaOH$: làm quỳ hóa xanh=> $Na_2O$

    +Nhận ra $H_3PO_4$ làm quỳ hóa đỏ=> $p_2O_5$
     
  2. hodoico

    hodoico Guest

    Bài: Lấy bao nhiêu gam dung dịch HCl có nồng độ 35% (D=1,19g/ml) và bao nhiêu gam dung dịch HCl 10%(D=1,03g/ml) để được 2 lít dung dịch HCl 15% (D=1,1g/ml)?
     
  3. hodoico

    hodoico Guest

    PTHH: Fe+2HCl->Fe$Cl_2$+$H_2$
    $n_Fe$=[TEX]\frac{14}{56}[/TEX]=0,25 mol
    Theo PTHH $n_FeCl_2$=$n_Fe$=0,25 mol
    \Rightarrow $m_FeCl_2$=0,25.127=31,75 gam
    Theo PTHH $n_{H_2}$=$n_Fe$=0,25 mol
    \Rightarrow $V_{H_2}$=0,25.22,4=5,6 lít
    Ta có $n_HCl$=2$n_Fe$=2.0,25=0,5 mol
    Đổi 200 ml=0,2 lít
    \Rightarrow $C_{M_HCl}$=[TEX]\frac{n}{V}[/TEX]=[TEX]\frac{0,5}{0,2}[/TEX]=2,5 M
    II:Bài toán (3 điểm)
    PTHH: 2Al+6HCl->2Al$Cl_3$+3$H_2$.
    $n_Al$=[TEX]\frac{5,4}{27}[/TEX]=0,2 mol
    Theo PTHH $n_{H_2}$=[TEX]\frac{3}{2}[/TEX]$n_A$l=[TEX]\frac{3}{2}[/TEX].0,2=0,3 mol
    $V_{H_2}$=0,3.22,4=6,72 lít
    Theo PTHH $n_HCl=3.$n_Al$=3.0,2=0,6 mol
    \Rightarrow $m_{HCl}$=0,6.36,5=21,9 gam
    @};-
     
    Last edited by a moderator: 20 Tháng năm 2014
  4. hodoico

    hodoico Guest



    Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit. Có hai loại: muối axit và muối trung hòa.
    Câu 2
    a)Ca+H_2O->CaOH+[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]H_2

    b)Na2O+H_2O->2NaOH

    c)SO_2+H_2O->H_2SO3

    d)2Al+6HCl->2AlCl_3+3H2

    @};-
     
  5. hodoico

    hodoico Guest


    Thí nghiệm 1: $2A+2H_2O$->2AOH+H_2$
    0,1 <----------------------------0,05
    Số mol $H_2$<[TEX]\frac{1,12}{22,4}[/TEX]=0,05 mol
    Vậy ta có $n_A$<0,1 mol
    \Leftrightarrow [TEX]\frac{2,1}{A}[/TEX]<0,1 mol
    \Leftrightarrow A>21
    Thí nghiệm 2: $2A+2H_2O$->2AOH+H_2$
    0,2<--------------------0.1
    Số mol $H_2$>[TEX]\frac{2,24}{22,4}[/TEX]>0,1 mol
    Vậy ta có $n_A$>0,2 mol
    \Leftrightarrow [TEX]\frac{6,2}{A}[/TEX]>0,2 mol
    \Leftrightarrow A<31
    Do đó 21<A<31
    Trong các kim loại hóa trị I có khối lượng mol giới hạn từ 21 đến 31 chỉ có Na
    Vậy A là Na
    @};-
     
  6. hodoico

    hodoico Guest










    Bài 4
    Theo đề có p+e+n=46
    \Leftrightarrow 2p+n=46(p=e)
    \Rightarrow n=46-2p (1)
    Trong các nguyên tử có số p \leq 82 ta luôn có 1 \leq p\leq 1,5
    Do đó xảy ra 2 trường hợp sau: n\leq1,5p và n\geq p
    +Trường hợp 1: n \geq p (2)
    Thế (1) vào (2) ta được 46-2p\geq p
    \Leftrightarrow 46\geq 3p
    \Leftrightarrow p\leq 15,33 (*)
    +trường hợp hai: n \leq 1,5p (3)
    Thế (1) vào (3) ta được 46-2p \leq 1,5p
    \Leftrightarrow p \geq 13,14 (**)
    Từ (*)+(**) ta được 13,14\leq p\leq 15,33
    Do p là số nguyên dương nên ta có 13\leq p \leq 15
    Lập bảng
    Ta nhận p=15
    \Rightarrow n=46-15.2=16
    Do trong nguyên tử, khối lượng của e là không đáng kể
    \Rightarrow NTK của X=p+n=15+16=31
    \Rightarrow X là P :D
    @};-
     
  7. chonhoi110

    chonhoi110 Guest

    $\boxed{\text{1}}$ Một muối vô cơ D (gồm Al, S,O). Phân tích 3,42 (g) D thì được lượng Al bằng lượng Al có trong 1,02 (g) $Al_2O_3$, lượng S trong D bằng lượng S trong $0,672(l)$ khí $H_2S$ (đkct). Tìm CT phân tử phân tử của D, biết trong 17,1(g) D chứa 3.10^{23} phân tử D.

    $\boxed{\text{2}}$ Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất X. Trong phân tử X, H chiếm $17,65\%$ theo khối lượng . Xác định CTHH của X

    $\boxed{\text{3}}$ Khí A có công thức phân tử là $C_xH_y$. Khí B có công thức phân tử là $C_{2x}H_y$. Xác định công thức phân tử của A,B. Biết tỉ khối của A đối với khí hidro là 15 và tỉ khối của B đối với A là 1,8.

    $\boxed{\text{4}}$ Hòa tan hoàn toàn 14,2(g) hỗn hợp X gồm muối $MgCO_3$ và muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl $7,3 \%$ vừa đủ thu được dd D và 3,36(l) khí $CO_2$ (dktc). Nồng độ $MgCl_2$ trong dd D là $6,028\%$. Xác định kim loại R.
     


  8. Đặt công thức là $MH_3$

    Vì H chiếm 17,65 về khối lượng

    [TEX]\Rightarrow \frac{3}{M+3} .100%=17,65%[/TEX]

    -->$M=14$

    Vậy công thức X là $NH_3$
     
  9. hodoico

    hodoico Guest

    Có 1 cách khác, nhưng mà cách này quá đơn giản, hình như xài kiến thức lớp 5 :D
    Gọi hợp chất X dạng tổng quát $MH_3$
    Khối lượng mol hợp chất X $M_X$=$M_{H_3}$/17,65%=[TEX]\frac{3}{17,65%}[/TEX]=17 (đã làm tròn ;) )
    \Rightarrow $M_M$=$M_X$-$M_{H_3}$=17-3=14
    \Rightarrow M là N
    Vậy CTHH là $NH_3$ :)&gt;-
    Cách này không mang tính tổng quát :D
    @};-
     

  10. tỉ khối của A đối với khí hidro là 15 -->$M_A=30g/ mol$

    \Rightarrow $12x+y=30$(*)

    tỉ khối của B đối với A là 1,8. -->$M_B=54 g/ mol$

    \Rightarrow $24x+y=54$ (*)(*)

    Giải hệ (*) và (*)(*) -->$x=2 ; y=6$

    Vậy A là $C_2H_6$; B là $C_4H_6$
     
  11. hocgioi2013

    hocgioi2013 Guest

    $\boxed{\text{1}}$ Một muối vô cơ D (gồm Al, S,O). Phân tích 3,42 (g) D thì được lượng Al bằng lượng Al có trong 1,02 (g) $Al_2O_3$, lượng S trong D bằng lượng S trong $0,672(l)$ khí $H_2S$ (đkct). Tìm CT phân tử phân tử của D, biết trong 17,1(g) D chứa 3.10^{23} phân tử D.

    $\boxed{\text{4}}$ Hòa tan hoàn toàn 14,2(g) hỗn hợp X gồm muối $MgCO_3$ và muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl $7,3 \%$ vừa đủ thu được dd D và 3,36(l) khí $CO_2$ (dktc). Nồng độ $MgCl_2$ trong dd D là $6,028\%$. Xác định kim loại R.


    Câu 1(4,0 điểm): Hoàn thành các PTHH sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
    a) Fe + H2SO4 loãng (
    b) Na + H2O (
    c) BaO + H2O (
    d) Fe + O2 (
    e) S + O2 (
    f) Fe + H2SO4 đặc,nóng ( Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 (
    g) Cu + HNO3 ( Cu(NO3)2 + H2O + NO (
    h ) FexOy+ H2SO4 ( đặc) Fe2(SO4)3 + SO2( + H2O
    Câu 2(2,0 điểm): Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: CaO, P2O5, Na2O,CuO.
    Câu 3(2,0 điểm): Viết CTHH và phân loại các hợp chất vô cơ có tên sau:
    Natri hiđroxit, Sắt(II) oxit, Canxi đihiđrophotphat, Lưu huỳnh trioxit, Đồng(II) hiđroxit, Axit Nitric, Magie sunfit, Axit sunfuhiđric.
    Câu 4(3,0điểm) : Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl 1M thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
    1) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
    2) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
    Câu 5(3,0điểm): Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
    1) Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được ,biết hiệu suất phân huỷ CaCO3 là 80 %
    2) Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở ĐKTC).
    Câu 6(4,0 điểm): Một hỗn hợp X có thể tích 17,92 lít gồm hiđro và axetilen C2H2 , có tỉ khối so với nitơ là 0,5. Đốt hỗn hợp X với 35,84 lít khí oxi. Phản ứng xong, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp khí Y. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
    1) Viết phương trình hoá học xảy ra.
    2) Xác định % thể tích và % khối lượng của Y.
    Câu 7(2,0điểm): Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có nguyên tử khối < 40 . Hỏi Z thuộc nguyên tố hoá học nào?
    Cho: Mg =24, Fe =56,H=1,Cl=35,5,K =39, Ca=40,C=12, O =16, N=14.
    HS không được sử dụng thêm tài liệu nào khác.
    *HẾT*

    còn 2 bài ở trên mình cho thêm vài bài nữa
     
  12. hodoico

    hodoico Guest



    Mình đã đọc đề, và theo cảm tính, mình làm như thế này :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :)) :))
    Trích mỗi chất 1 ít cho vào ống nghiệm làm mẫu thử, sau đó cho tác dụng với nước, ta có:
    +Mẫu thử nào tạo ra dung dịch màu trắng sữa là CaO
    +Mẫu thử nào không tan trong nước là CuO
    2 mẫu thử còn lại tan trong nước và trong suốt là $P_2O_5$ và $Na_2O$, ta lần lượt cho quỳ tím vào từng mẫu thử:
    +Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là $Na_2O$
    +Mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là $P_2O_5$
    Ta có PTHH:
    + 2CaO+2$H_2O$->2Ca$(OH)_2$
    + $P_2O_5$+3$H_2O$->2$H_3PO_4$
    + $Na_2O$+$H_2O$->2NaOH
    @};-
     
  13. hodoico

    hodoico Guest



    Gọi x và y lần lượt là số mol của Mg và Fe
    Ta có PTHH sau: Mg+2HCl->Mg$Cl_2$+$H_2$
    x--->2x------>x------------>x
    + Fe+2HCl->Fe$Cl_2$+$H_2$
    y---->2y--->y------------>y
    Số mol $H_2$ thu được: $n_{H_2}$=[TEX]\frac{3,36}{22,4}[/TEX]=0,15 mol
    Ta có hệ phương trình 24x+56y=5,2
    x+y=0,15
    \Rightarrow x=0,1 y=0,05
    %Mg=[TEX]\frac{0,1.24}{5,2%}[/TEX]=46,15%
    %Fe=100-46,15=53,85 %
    Theo PTHH: $n_{HCl}$=2$n_{H_2}$=2.0,15=0,3 mol
    Thể tích dung dịch HCl đã dùng: $V_{HCl}$=0,3.22,4=6,72 lít
    P/s: Câu b mình lí luận cũng được, nhìn vào phương trình thấy số mol HCl gấp 2 lần số mo $H_2$ nên thể tích cũng gấp 2 (cùng ở ĐKTC) rồi lấy thể tích $H_2$ nhân đôi :)&gt;-
    :)&gt;- =)) =))
    \\:D/
    @};-
     
  14. chonhoi110

    chonhoi110 Guest

    PTHH: $CaCO_3 \rightarrow CaO +CO_2$
    ______3,8_____________3,8___3,8
    $m_{CaCO_3-pứ}=500.95\%.80\%=380$ (g)

    $n_{CaCO_3}=\dfrac{380}{100}=3,8$ (mol)

    $m_{CaO}=3,8.56=212,8$ (g)

    $\Longrightarrow m_A=(500-380)+212,8=332,8$ (g)

    $\%CaO=\dfrac{212,8}{332,8}.100\%=63,94\%$

    $V_{CO_2}=3,8.22,4=85,12$ (l)
    Ta có $p+e+n=58 \Longrightarrow n=58-2p$ (vì $e=p$ )

    Mặt khác: $p \le n \le 1,5p \Longleftrightarrow p \le 58-2p \le 1,5p \Longleftrightarrow 16,5 \le p \le 19,3$

    Lập bảng tìm ra được Z là Kali
     
  15. hodoico

    hodoico Guest



    Lớp 8 mà chơi hóa hữu cơ luôn :eek:
    Gọi x, y lần lượt là số mol của $H_2$ và $C_2H_2$
    PTHH $2H_2+O_2->2H_2O$
    x---->1/2x---->x
    + $C_2H_2+2O_2->2CO_2+H_2$
    y---------->2y----->2y------->y
    Ta có khối lượng mol hỗn khí là $M_{hh}=0,5.14=7$
    Số mol hỗn khí $n_hh$=[TEX]\frac{17,92}{22,4}[/TEX]=0,8 mol
    \Rightarrow $m_{hh}=0,8.7=5,6 gam$
    Số mol $O_2=1,6 mol$
    Ta có [TEX]\frac{1}{2}[/TEX]x+2y=1,6
    2x+26y=5,6
    \Rightarrow x=1,38 mol, y=0,11 mol
    Đến đây có thể tính ra câu b :D
     
  16. nghi03

    nghi03 Guest

    toppic k hoạt động nữa ak????????????? :confused:
     
  17. hocgioi2013

    hocgioi2013 Guest

    Câu 1. (2,0 điểm)
    1) Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn: MgO, CuO, BaO, Fe2O3.
    2) Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ trống và hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
    a) Ba + H2O  ......+ ......
    b) Fe3O4 + H2SO4(loãng)  ...... + ....... + H2O
    c) MxOy + HCl  ........+ H2O
    d) Al + HNO3  .....+ NaOb + ....
    Câu 2. (2,0 điểm)
    1) Tổng số hạt proton (P), nơtron (N) và electron (E) của một nguyên tử nguyên tố X là 13. Xác định nguyên tố X?
    2) Cho 27,4 gam Ba tác dụng với 100 gam dung dịch H2SO4 9,8%.
    a) Tính thể tích khí thoát ra (đktc).
    b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.
    Câu 3. (2,25 điểm)
    1) Cho m gam CaS tác dụng vừa đủ với m1 gam dung dịch axit HBr 9,72% thu được m2 gam dung dịch muối x% và 672 ml khí H2S (đktc). Tính m, m1, m2, x.
    2) Cho V (lít) CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M, sau phản ứng thu được 98,5 gam kết tủa. Tính V?
    Câu 4. (1,5 điểm)
    Cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1.
    a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí.
    b) Tính thể tích (đktc) của 10,5 gam khí A.
    Câu 5. (2,25 điểm)
    1) Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. Biết rằng Pb(NO3)2 bị nhiệt phân theo phản ứng:
    Pb(NO3)2  PbO + NO2  + O2
    2) Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.a
     
  18. anhbez9

    anhbez9 Guest

    câu 1:
    -trích mẫu thử vào các chất rắn đựng riêng biệt rồi đánh số thứ tự
    -cho H2SO4 loãng,dư lần lượt vào các mẫu thử
    +Mẫu có hiện tượng chuyển thành màu xanh và có hơi nc thoát ra,chất ban đầu là CuO
    CuO+H2SO4(loãng)----CuO4+H2O
    +Mẫu có hiện tượng dung dịch chuyển sang màu đỏ nâu,chất ban đầu là Fe2O3
    Fe2O3+3H2SO4(loãng)---->Fe2(SO4)3+3H2O
    +Mẫu có hiện tượng tan và kết tủa trắng,chất ban đầu là BaO
    BaO+H2SO4(loãng)---->BaSO4+H2O
    +Mẫu còn lại là MgO
     
  19. anhbez9

    anhbez9 Guest

    Câu 4. (1,5 điểm)
    Cho hỗn hợp khí A gồm CO2 và O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:1.
    a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với không khí.
    b) Tính thể tích (đktc) của 10,5 gam khí A.
    dễ thôi
    thiết lập sơ đồ dg chéo,ta dc:(lười viết)
    M TB=42 g/mol
    =>dA/KK=42/29=1,45
    b)
    ta có:
    mA=10,5/42=0,25 mol=>VA=0,25.22,4=5,6 l
     
  20. anhbez9

    anhbez9 Guest

    Câu 5. (2,25 điểm)
    1) Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân. Biết rằng Pb(NO3)2 bị nhiệt phân theo phản ứng:
    Pb(NO3)2  PbO + NO2  + O2
    giải:
    dạng này là dạng pu xảy ra ko hoàn toàn,chém luôn
    gọi a (mol) là số mol Pb(NO3)2 nhiệt phân
    PTHH
    2Pb(NO3)2----t>2PbO+4NO2+O2
    a______________a____2a
    theo Pt và đề ra,ta có:
    m chất rắn=m Pb(NO3)2 dư+mPbO
    hay 55,4=66,2-331a+223a
    => a=0,1
    =>mPb(NO3)2=33,1g
    H=33,1/66,2*100%=50%

    :):)
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY