$\color{Blue}{\fbox{Tiếng Anh}\bigstar\text{Truyện cười Tiếng Anh ->Tiếng Việt }\bigstar}$

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi ngocsangnam12, 30 Tháng mười một 2014.

Lượt xem: 8,212

  1. nhanbuithanh

    nhanbuithanh Guest

    Đó là quả dừa​

    Mike không được khỏe. Lúc nào anh ta cũng căng thẳng và thường bị đau đầu.
    “Hãy tới bác sĩ.” Vợ anh ta khuyên.
    Mike không thích tới bác sĩ, nhưng sau một tuần, anh ta cũng chịu tới. Bác sĩ hỏi anh ta rất nhiều câu hỏi và ghi lại những câu trả lời của Mike.
    “Anh thường ăn gì và buổi sáng?”, bác sĩ hỏi Mike.
    “Trứng, bánh mì, bơ, mứt quả và cà phê.” Mike trả lời.
    “Bữa trưa anh dùng gì?,” bác sĩ hỏi.
    “Thịt, cá và bánh mì.”
    “Thế anh ăn gì trong bữa tối?” bác sĩ hỏi.
    “Trứng và bánh mì.”
    Sau đó vị bác sĩ phán:
    “Hãy ăn hoa quả hàng ngày và ăn cả vỏ của chúng nữa. Vỏ của chúng rất tốt. Anh thích loại hoa quả nào nhất?”
    Mike cau có trả lời:
    “Quả dừa.”​
     
  2. Thanks chị đã ủng hộ chị tiếp tục ủng hộ nữa nhé:

    Grammar notes

    - Thì quá khứ đơn (simple past tense): V.ed
    Mike was not well.
    Mike did not like visiting the doctor.

    - Câu tường thuật trực tiếp
    'Go to the doctor', his wife said
    'What do you eat in the morning?' he asked him.
     
  3. ~Tiếp:
    Last Wishes​
    A husband and wife had four boys. The odd part of it was that the older three had red hair, light skin and were tall, while the youngest son had black hair, dark skin and was short.

    The father eventually took ill and was lying on his deathbed when he turned to his wife and said, "Honey, before I die, be totally honest with me -- is our youngest son my child?"

    The wife replied, "I swear on everything that is holy that he is your son."

    With that the husband passed away. The wife then muttered, "Thank God he didn't ask about the other three."

     
  4. nhanbuithanh

    nhanbuithanh Guest

    Điều ước cuối cùng ​

    Một cặp vợ chồng có 4 đứa con trai, 3 đứa đầu tóc đỏ, da trắng, cao to; còn thằng con út thì tóc đen, da sạm, lùn tịt.
    Người cha đang hấp hối trên giường bệnh. Ông ta hỏi người vợ của mình: "Em yêu, hãy thật lòng với anh, thằng cu út con phải con chúng ta không?"
    Người vợ quả quyết: "Em thề rằng đó là con của hai ta."
    Người chồng thanh thản ra đi. Rồi người vợ lẩm bẩm:"Lạy Chúa, anh ấy không hỏi về mấy thằng kia..."​
     
    lilinunanguyen thích bài này.
  5. Em cảm thấy chị không nên dùng từ như là" lùn tịt"; "thằng" nhìn kì kì sao ấy thôi đi sâu nha:

    Grammar notes:

    - Mạo từ "the": dùng khi nhắc lại người, vật đã nhắc tới trước đó.
    A husband and wife had four boys.
    The odd part of it was that the older three had red hair.....: the older three = older three boys (in four boys)
    while the youngest son had....: the youngest son = the youngest boy (in four boys)

    - pass away: qua đời
    With that the husband passed away.
     
  6. ~Tiếp:
    Heaven playing sports​
    St. Peter and Satan were having an argument one day about baseball. Satan proposed a game to be played on neutral grounds between a select team from the heavenly host and his own hand-picked boys.

    "Very well," said the gatekeeper of Heaven. "But you realize, I hope, that we've got all the good players and the best coaches."

    "I know, and that's all right," Satan answered unperturbed. "We've got all the umpires."

    (Bài này dễ hơn nhỉ?)

     
  7. Thiên đường chơi thể thao​

    Thánh Peter và quỷ Sa tăng một hôm tranh cãi về bóng chày. Quỷ Sa Tăng đề xuất tổ chức một trận đấu ở vùng sân trung gian giữa một đội được lựa chọn từ chủ nhà thiên đường với đội những chàng trai do chính tay hắn lựa chọn kỹ lưỡng.

    Rất tuyệt." Người giữ cổng thiên đường nói. Nhưng ta hy vọng ngươi nhận ra là chúng ta có tất cả những cầu thủ giỏi và những huấn luyện viên tốt nhất."

    Ta biết và điều đó ổn cả," Quỷ Sa Tăng trả lời không nao núng. "Chúng ta có tất cả những trọng tài."
     
  8. Thanks bạn nhé giờ đi vào trong nào :

    Grammar notes:

    - Thì quá khứ tiếp diễn: were/was + V.ing
    St. Peter and Satan were having an argument one day about baseball.

    - hand-picked: được lựa kỹ lưỡng.
    and his own hand-picked boys


    ~Tiếp nhé do hôm này mẫu câu cũng dễ :
    The Survivor​
    There's a redhead, a brunette, and a blonde, all stranded on an island.

    The first day they look north for land, and they don't see anything.

    The second day, they look to the south for land, but don't see anything.

    The third day, they look east for land, but again, don't see a thing.

    Then, finally the fourth day, they see land to the west.

    First the redhead tries to swim across to the land, but drowns quarter of the way.

    Then, the brunette tries, but only gets half way, then drowns.

    Finally the blonde tries. She swims three quarters of the way, gets tired, and swims back to the island.
     
  9. Sống sót​

    Một tóc đỏ, một tóc nâu và một tóc vàng hoe cùng bị lạc lên một hòn đảo.
    Ngày đầu tiên họ tìm theo hướng Bắc nhưng không nhìn thấy đất liền đâu cả.
    Ngày thứ hay họ tìm theo hướng Nam nhưng cũng không nhìn thấy đất liền.
    Ngày thứ ba, họ tìm theo hướng Đông, nhưng một lần nữa, không thể nhìn thấy đất liền.
    Cuối cùng, ngày thứ tư họ tìm thấy đất liền ở hướng Tây.
    Đầu tiên, tóc đỏ cố bơi vào đất liền, nhưng bị đuối khi mới bơi được 1/4 chặng đường.
    Sau đó, tóc nâu cố gắng nhưng chỉ bơi được nửa đoạn và cũng bị chìm nghỉm.
    Cuối cùng tóc vàng hoe thử sức. Cô bơi được 3/4 chặng đường thì cảm thấy mệt, liền bơi quay lại đảo.
     
  10. Rồi như thường ngày âyz:

    Grammar notes:

    - Số đếm chỉ thứ tự, lần lượt.., the first day, the second day, the third day...
    hoặc số lần: first, second, third, the last...

    + look for something: Tìm kiếm cái gì.
    They look to the south for land, but don't see anything.

    + try to do something: cố gắng làm điều gì (khác với "try something: thử cái gì, đồ ăn hoặc quần áo...)
    First the redhead tries to swim across to land.

    + ...quarter of something: ... phần của cái gì (vòng tròn, đoạn đường, cái bánh...)
    She swims three quarters of the way.
     
  11. ~Tiếp:

    Women's Tear​
    Three husbands met each other. The first one who was a soldier said:
    - A woman's tear is a classic weapon but very dangerous.
    The second one who was a weatherforcaster said:
    - A woman's tear is a light shower but it can become a flood that can drown many people.
    The third one who was a chemist said:
    - A woman's tear is a special chemical that can ruin steely hearts.
     
  12. Nước mắt đàn bà​

    Ba người chồng gặp nhau. Người thứ nhất là bộ đội nói:
    - Nước mắt đàn bà là một loại vũ khí cổ điển nhưng lại rất nguy hiểm.
    Người thứ hai là một nhân viên dự báo thời tiết lại cho rằng:
    - Nước mắt đàn bà giống như cái vòi tắm nhỏ nhưng nó cũng có thể trở thành dòng sông mà có thể nhấn chìm nhiều người chết.
    Người thứ ba là một nhà hóa học lại cho rằng:
    - Nước mắt đàn bà là một chất hóa học đặc biệt và chất này có thể làm thay đổi những trái tim sắt đá
     
    lilinunanguyen thích bài này.
  13. Grammar notes:

    - Đại từ quan hệ Who
    Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật đứng trước nó và đóng vai trò chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ who:

    The man who is in this room is angry.
     
  14. ~Tiếp:
    [​IMG]
    Parking the Rolls​
    [​IMG]
     
    Last edited by a moderator: 8 Tháng mười hai 2014
  15. Gửi chiếc xe Rolls​

    Trước khi đi Châu Âu công tác, một người đàn ông lái chiếc Rolls Royce đến một Ngân hàng Thành Phố NY tại khu trung tâm thương mại và hỏi vay nóng một khoản 5,000 Đôla. Nhân viên ngân hàng vô cùng ngạc nhiên và đề nghị một vật thế chấp.

    "Ồ vậy thì, đây là chìa khóa chiếc Rolls Royce của tôi," người đàn ông nói. Nhân viên ngân hàng nhanh chóng cho đưa chiếc xe xuống hầm để xe của ngân hàng để giữ an toàn, và đưa cho người đàn ông kia 5,000 Đôla.

    Hai tuần sau, người đàn ông nọ bước vào ngân hàng, đề nghị thanh toán số tiền đã vay và mang chiếc xe về. "Ông phải trả 5,000 Đôla tiền gốc và 15,40 Đôla tiền lãi," nhân viên ngân hàng nói. Người đàn ông viết một tờ séc và định đi ra.

    Đợi đã, thưa ông," nhân viên ngân hàng gọi, "Trong khi ông đi (sau khi vay tiền và thế chấp cái xe) tôi đã được biết ông là một triệu phú. Vậy làm gì có chuyện ông cần vay 5,000 Đôla?

    Người đàn ông mỉm cười. "Còn nơi nào ở Manhattan này tôi có thể gửi cái xe Rolls Royce trong hai tuần mà chỉ phải trả 15,40 Đôla nữa không?
     
    Last edited by a moderator: 8 Tháng mười hai 2014
  16. Grammar notes

    Cụm từ:

    - taken aback: (=surprised greatly): Rất ngạc nhiên

    - have something done: việc gì đó được làm bằng cách thuê hay nhờ người khác

    had the car driven into the bank's underground parking : nhờ ai đó, sai khiến ai đó lái xe vào nhà để xe của ngân hàng.

    - settle up: thanh toán, trả nợ



    ~Tiếp:
    High fever​

    My four year old daughter had a terrible case of the flu, she was achy, had a high fever, and was terribly hoarse.
    After waiting in the waiting room at the doctor’s office for over an hour we were finally admitted to see the Doctor.
    After the usual routine of listening to her breathing and checking her ears, the Doctor looked my daughter in the eye and said:
    “So what would you say is bothering you the most?”
    Without skipping a beat my daughter promptly answered:
    “Billy, he always breaks my toys!”

     
  17. nhanbuithanh

    nhanbuithanh Guest

    Sốt cao​

    Cô con gái 4 tuổi của tôi đã bị cúm nặng. Nó bị đau, sốt cao và khàn đặc giọng.
    Sau khi chúng tôi ngồi đợi ở phòng đợi của Bác sĩ hơn 1 tiếng sau thì cuối cùng chúng tôi cũng được gặp Bác sĩ. Sau khi làm những công việc thường làm là nghe tiếng thở và kiểm tra tai cho con gái tôi.
    Bác sĩ nhìn vào mắt con gái tôi và nói:

    - Cháu nói cho tôi những gì cháu thấy phiền nhất?

    Không hơn 1 nhịp, con gái tôi nhanh nhảu trả lời:

    " Là billy ạ, cậu ấy luôn làm hỏng đồ chơi của cháu ''​
     

  18. Thanks chị .
    ~Tiếp:
    Bad luck​
    A woman's husband had been slipping in and out of a coma for several months, yet she stayed by his bedside every single day. When he came to, he motioned for her to come nearer.

    As she sat by him, he said,

    "You know what? You have been with me all through the bad times. When I got fired, you were there to support me. When my business failed, you were there. When I got shot, you were by my side. When we lost the house, you gave me support. When my health started failing, you were still by my side... You know what?"

    "What dear?" She asked gently.

    "I think you bring me bad luck."

     
  19. Xui xẻo​

    Chồng của một phụ nữ đã ở trong tình trạng lúc tỉnh lúc mê trong nhiều tháng, hàng ngày bà ở bên giường bệnh chăm sóc chồng. Khi ông chồng tỉnh táo, ông ra hiệu cho vợ ghé sát lại.

    Khi bà vợ đã ngồi gần lại, ông chồng nói:
    "Em biết gì không? Em đã ở bên anh trong suốt những khoảng thời gian tồi tệ. Khi anh bị đuổi việc, em ở bên và giúp đỡ anh. Khi công việc kinh doanh của anh thất bại, em ở bên anh. Khi anh bị người ta căm ghét, ruồng rẫy, em vẫn ở bên cạnh anh. Khi chúng ta mất ngôi nhà, em đã hỗ trợ anh. Khi sức khỏe của anh bắt đầu xấu đi, em vẫn luôn bên cạnh anh... Em biết gì không?"

    "Gì vậy anh yêu?" Bà vợ nhẹ nhàng hỏi.

    "Anh nghĩ em mang lại cho anh sự xui xẻo"
     
    lilinunanguyen thích bài này.
  20. Thanks nhé:
    Grammar notes:

    - Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continues tense): had + been + V.p2
    A woman's husband had been slipping in and out of a coma for several months

    - Cấu trúc:

    + slipping in and out of a coma: tình trạng lúc tỉnh lúc mê

    + sit by someone: ngồi cạnh ai đó
    As she sat by him...

    +by someone's side: ở bên ai đó
    You were still by my side.

    + bring someone something: mang lại cho ai cái gì
    I think you bring me bad luck.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY