[Hóa 12]Đề tổng hợp ôn ĐẠI HỌC (phần bài tập)

Thảo luận trong 'Hóa học' bắt đầu bởi triaiai, 3 Tháng tám 2011.

Lượt xem: 135,179

  1. dark_gialai

    dark_gialai Guest

    khối lượng ban đầu =10,3 g
    m khí bay ra =7,2
    => m tăng = 3,1 g
     
  2. quanchuon31

    quanchuon31 Guest

    Bài 21: Cho các câu sau:
    (1): có thể nhận biết ZnO và Al2O3 chỉ cần dùng 2 thuốc thử là Ba và dd H2SO4 loãng.
    (2):Có thể dùng Brom trong CCl4 để nhận biết glucozo và Fructozo.
    (3):Có thể dùng nước để nhận biết 4 mẫu riêng biệt Zn, Al2O3,Na,Na2O.
    (4):Để tách riêng bột sắt ra khỏi bột hỗn hợp gồm Fe và Al2O3,cách đơn giản nhất(dễ thực hiện ít,tốn hóa chất) là hòa tan vào dd NaOH dư.
    Những phát biểu nào đúng??
     
  3. DD X gồm AlCl3 a(M) và Al2SO4 b(M).Khi cho 400ml dd X tác dụng với 612ml dd NaOH 1 M thu 8,424g kết tủa.Mặt khác nếu cho 1000ml dd X tác dụng với dd BaCl2 dư thu 83,88g kết tủa.Tỉ số a/b ;à
    A.2 B.0,75 B.2,75 D.1,75

    HH A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước thu dd B và 3,36 lít hh khí C (đktc).Khối lượng Na tối thiểu cần dùng là
    A.2,76g
    B.4,02g
    C.0,15g
    D.0,69g

    Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất X (đồng đẳng glyxin) thu 2,71 g hh CO2,H2O và N2.Cho m g X tác dụng vừa đủ dd NaOH thu 10g muối Y.Mặt khác cho m g X tác dụng dd HCl dư,cô cạn cẩn thận thu m1 g rắn khan.Giá trị m và m1 lần lượt là
    A.1,03 và 1,395
    B.8,24 và 11,16
    C.7,12 và 10,04
    D.8,24 và 11,08

     
  4. Công thức X là NH2CH3COOH(CH2)n có (n+2) CO2 và (n + 5/2) H20, 1/2 N2
    ta có 0,01 * 44 ( n+2) + 0,01 (n + 5/2) 18 + 0,01.14 = 2,71 nên n = 2
    X có M= 103 nên số mol Y là 0,08 suy ra m =8,24gam và m1 =11,16g
     
  5. nhoklokbok

    nhoklokbok Guest

    câu1: D
    câu 2: A (chú ý CH4 cũng là khí)
    câu 3: giúp tớ, tớ ko pít làm:(
     
  6. hai câu trong đề THPT Vũ Quang, các bạn giúp mình nha.

    Câu 1: Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước dược dung dịch Y. Cho 300ml dd NaOH 1M vào Y thu được y gam tủa. Mặt khác, nếu cho 720ml dung dịch NaOH 1M vào Y thu được 2y gam tủa. Giá trị m là
    a 39,33 g b 41,04 C 68,4 D 78,66

    Câu 2:Thực hiện phản ứng crackin m gam isobutan, thu được hh X gồm các hidrocacbon. Dẫn hỗ X qua nước brom có hòa tan 6,4 gam Br2. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hh khí Y gồm các Hidrocacbon thoat ra. Tỉ khốihoowii của Y so với hidro bằng 117/7. Trị số của m là
    A 8,7 B 10,44 C 5,8 D 6,96

    Cảm ơn.
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng tư 2012
  7. nhoklokbok

    nhoklokbok Guest

    quên trình bày:(
    câu 1:
    dễ dàng tính đk b=0,12
    mặt khác tỉ lệ thể tích lấy ở 2 phần khác nhau=> trong 400ml có 0,048 mol
    tính a:
    gọi tổng mol [tex]Al^{3+}=a+2b=x[/tex]

    [tex]Al^{3+}+3OH-\rightarrow Al(oh)_{3}[/tex]
    x.............3x ........................x

    [tex]Al(oh)_{3}+oh-\rightarrow al(oh_{4})-[/tex]
    0,612-3x...0,612-3x
    ta có
    x-0,612+3x=0,108 =>x=0,18=a+2b =>a=0,084
    từ đó có tỉ số
     
  8. nhoklokbok

    nhoklokbok Guest

    câu 1: bài này giống 1 bài trong khối A 2010, nhưng bây h mình làm ko ra đáp án. theo lẽ thường thì nếu lượng NAOH (kiềm) càng lớn thì lượng kết tủa bị hòa tan càng lớn chứ nhỉ:(
    dạng bài này thường là ở cả 2 TH đều dư, cậu tham khảo ở đây nhé:CÂU 18 ẤY CẬU:)
    http://www.scribd.com/doc/34045717/HoaHocTHPT-LoiGiaiChiTietDeThiDaiHoc-2010-KhoiA
     
  9. Tớ mới đánh giả được bài này, bạn tham khảo nha.

    Nhận xét vì tủa ở tn1 nhỏ hơn 2 lần ở tn 2 nên tn1 chỉ tạo tủa suy ra Al3+ còn dư
    TN2 có tủa Al(OH)3 và muối tan AlO2-.

    TN1: ta có 0,1mol Al(OH)3 do đó TN2 có 0,2mol Al(OH)3 và tạo AlO2 - là 0,03 mol

    Al có 0,23 mol nên Al2(SO4)3 có 0,115 mol suy ra khối lượng là 39,33g :)
     
  10. nhoklokbok

    nhoklokbok Guest

    hờ hờ, tớ hiểu rùi:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D
     
  11. ÔN TẬP : PP QUY ĐỔI
    38. Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Phần khối lượng tăng thêm của bình H2SO4 đặc là:
    A. 18 gam. B. 36 gam. C. 9 gam. D. 4,5 gam.

    Hòa tan hoàn toàn một lượng hợp chất FexSy bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 1,008 lít khí NO (sản phẩm khí duy nhất, đo ở đktc). Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X đến khi lượng kết tủa không đổi, lọc tách, rửa sạch, sấy khô, đem cân được 5,1 gam. Công thức của FexSy là:
    A. FeS. B. FeS2. C. Fe2S3. D. Fe2S.

    28. Cho một lượng FexSy tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 3,36 lít khí B (đktc). Biếttỷ khối hơi của B so với không khí bằng 1,586. Cho A tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 5,73 gam kết tủa. Công thức của FexSy là:
    A. FeS. B. FeS2. C. Fe2S3. D. Fe2S.

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng, thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm NH3 dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa. Giá trị của m là:
    A. 16,8 gam. B. 17,75 gam. C. 25,675 gam. D. 34,55 gam.

    24. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là:
    A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
     
  12. nhoklokbok

    nhoklokbok Guest

    câu 1: 9gam
    quy đổi về butan, khối lượng bình tăng là lượng h20 bị hấp thu:)
    câu 2: từ chất rắn thu được là Baso4 và Fe(0h)3 tính được lượng Fe..........bảo toàn ta có số e S cho nhận =0..nên đáp án là Fes(câu này ko chắc lắm:((
    câu 4: quy đổi về Fe+cl2
    chất rắn thu được là Fe(oh)3, ta tính được lượng Fe=0,3. bảo toàn e ta tính được lượng cl2, từ đó tính được m=34,55 gam
    câu 5: quy đổi về Feo, Fe203....mà đề phải cho số mol = nhau chớ:(
    từ đó tính đk lượng Feo, suy ra thằng còn lại., đáp án A
     
    Last edited by a moderator: 21 Tháng tư 2012
  13. Cho 16,8 lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho lượng dư dung dịch CaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là:
    A. 30 g
    B. 50 g
    C. 45 g
    D. 100 g
     
  14. kina31193

    kina31193 Guest

    đáp án B hả câu?
    phương trình 1 tạo 2 muối trong đó muối KHCO3=0,3 MOL...........K2CO3=0,45MOL
    từ đó tính được khối lượng kết tủa 45g
     
  15. Một số câu quan trọng 22/4/2012

    1) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với ban đầu. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa. Tổng kết tủa 2 lần là 18,85 gam. Biết rằng số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của X, Y lần lượt là:
    A. C2H2 và C4H6 B. C4H6 và C2H2 C. C2H2 và C3H4 D. C3H4 và C2H6

    2)Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
    A. 5 B. 3 C. 2 D. 4

    3)Tách nước hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp hai ancol thu được hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 2 anken trên trong 2,24 lít O2 dư, làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hêt hơi nước thu được 1,568 lit khí (thể tích các khí đo ở đktc). Công thức của hai anken đó là:
    A. C4H8 và C5H10 B. C3H6 và C4H8 C. C5H10 và C6H12 D. C2H4 và C3H6

    4)Cho các chất: Al, Zn, NaHCO3, Al2O3, ZnO, Zn(OH)2, Cr2O3, Ba, Na2O, K, MgO, Fe. Số chất có thể bị hòa tan trong cả dung dịch NaOH và dung dịch KHSO4 là:
    A. 11 B. 10 C. 8 D. 9

    5)Cho m gam NaOH vào 300ml NaAlO2 0,5M được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch chứa 500ml HCl 1,0M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 7,8 gam chất kết tủa. Sục CO2 vào dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của m là:
    A. 4,0 gam B. 12,0 gam C. 8,0 gam D. 16,0 gam

    6) Oxi hoá hỗn hợp 1 ancol đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (Hiệu suất phản ứng là 100%). Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và Na2CO313,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ 21,87%. Tên gọi của anđehit ban đầu là:
    A. axetanđehit B. fomanđehit C. Butanal D. Propionanđehit

    Cho các phản ứng:
    (1) O3 + dung dịch KI; (2) F2 + H2O; (3) MnO2 + HCl (to);
    (4) H2S + dung dịch Cl2 dư; (5) Cl2 + NH3 dư; (6) CuO + NH3 (to);
    (7) KMnO4 (to); (8) H2S + SO2; (9) NH4Cl + NaNO2 (to); (10) NH3 + O2 (Pt, 800oC).
    Số phản ứng tạo ra đơn chất là
    A. 6 B. 8 C. 9 D. 7

    Câu 30: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối và 12,208 lít hỗn hợp NO2 và SO2 (đktc). Xác định % về khối lượng của FeS2 trong hỗn hợp ban đầu
    A. 71,53% hoặc 81,39% B. 93,23% hoặc 71,53% C. 69,23% hoặc 81,39% D. 69,23% hoặc 93,23%

    Câu 41: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và khí hỗn hợp khí Z. Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa nữa. Hỏi trong hỗn hợp X, Al4C3 và CaC2 được trộn với tỉ lệ mol thế nào
    A. 1: 1 B. 1:3 C. 1:2 D. 2:1

    Cho hỗn hợp X gồm C3H7COOH, C4H8(NH2)2, HO-CH2- CH=CH-CH2OH. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thấy tạo ra 20g kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của m là
    A. 8,2 B. 5,4 C. 8,8 D. 7,2

    Một ancol 2 chức phân tử không chứa nguyên tử C bậc 3. Đun nóng nhẹ m gam hơi ancol trên với CuO dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 2,24 gam đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so với H2 là 18. m có giá trị là:
    A. 5,32 gam B. 1,54 C. 7,84 gam D. 12,88 gam

    Câu 46:
    Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 19 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8,5. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
    A. 22,4 lít. B. 26,88 lít. C. 58,24 lít. D. 53,76 lít.


     
  16. doime

    doime Guest

    [​IMG]
     
  17. ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 2012

    Cho 10,6g hh A gồm 1 kim loại kiềm X và 1 kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với 300ml dd HCl 1M(loãng) thu dd B và 5,6lít khí (đktc).Dẫn từ từ CO2 vào dd B. Số gam kết tủa cực đại tạo thành là
    A.20g
    B.15g
    C.10g
    D.5g.


    Cho Fe phản ứng với H2SO4 thu khí A và 11,04g muối.Tính số gam Fe pứ biết rằng số mol Fe pứ = 37,5% số mol H2SO4 pứ
    A.33,6g
    B.3,2256g
    C.4,24g
    D.3,36g
     
  18. Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch A, chất rắn B gồm các kim
    loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm NO và NO2. Tỉ khối của hỗn hợp D so với
    H2 là 16,75. Tính nồng độ mol/l của HNO3 và tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
    A. 0,65M và 11,794 gam. B. 0,65M và 12,35 gam.
    C. 0,75M và 11,794 gam. D. 0,55M và 12.35 gam.
     
  19. Cho từ từ dd X gồm HCl và HBr vào 200ml dd Y chứa Na2ZnO2 0,5M cho đến khi dùng hết 10ml dd X thì thu được kết tủa lớn nhất thì ngưng.Nếu cho 12ml dd X vào 20ml dd Y trên thì thu được m g kết tủa.Giá trị m là
    A.0,792g B.0,99g C.0,891g D.0,693g
     
  20. thuthao

    thuthao Guest

    ban oi bai do giai he khong ra ban chi help ming voi
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->