Giải đáp thắc mắc đề thi thử đại học 2014 môn Sinh học

Thảo luận trong 'Môn SINH HỌC' bắt đầu bởi hocmai.sinhhoc, 25 Tháng tư 2014.

Lượt xem: 14,626

  1. phuquybn1996

    phuquybn1996 Guest

    câu 35 :dùng biến cố đối
    th1 :chỉ có 1 loại nu :có 0.5^3+0.3^3+0.2^3=0.16
    th2 :có cả 3 loại bộ ba :có 3A3x0.3x0.2x0.5=0.18
    sau đó lấy 1-0.18-0.16=0.66
     
  2. đúng r

     
  3. phuquybn1996

    phuquybn1996 Guest

    cho mình hỏi
    cmr (2+căn5i)mũ 7 + (2-căn5i)mũ 7 là số thực
     
  4. phuquybn1996

    phuquybn1996 Guest

    :)>-:)>-:)>-:)>-:)>-:)>-:)>-:)>-:)>-:)>-uk mình cũng nghĩ vậy
     
  5. hust3kp

    hust3kp Guest

    tính tỉ lệ mắc bệnh rồi trừ đi. có xác suất người con bệnh là 2/3 Aa( nhận từ bố) x 1 Aa (từ mẹ) x 1/4 bênh ra 1/6 suy ra k bệnh là 5/6 mà sinh con trai nên 5/6 x 1/2 = 5/12
     
  6. hust3kp

    hust3kp Guest

    chuẩn rồi. mình cứ thắc mắc vì từ trước giờ học toàn thế .đáp án chán quá
     
  7. hust3kp

    hust3kp Guest

    ở f1 có tỉ lệ lông hung chân thấp aabb = 1% : 0.2(XdXd)= 0.04. gọi tần số hv là x. có (1-x)/2 x x/2 = 0.04. suy ra x=0.2. sau đó viết giao tử tương ứng vs tỉ lệ ra. có tỉ lệ Aabb bằng tổng các trường hợp là 0.4(ab) x 0.4(Ab) + 0.1(Ab) x 0.1(ab) = 0.17. nhân vs 0.5 tỉ lệ mắt nâu ( D-) = 8.5%
     
  8. có mấy câu trong đề thi thử mình không biết giải các bạn giúp mình với!:)

    1) Mẹ bị đột biến thể một cặp NST số 4, bố bị đột biến thể ba cặp NST số 2. Cho rằng trong giảm phân của bố và mẹ, NST vẫn phân ly bình thường, không phát sinh đột biến mới. Người con đầu lòng của họ có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng số lượng NST của người bình thường. Khả năng người con đó của họ bị đột biến NST là?
    A.24% B.37,5% C.75% D.50%

    2)Một gen có 5 intron; các intron không nằm ở vị trí đầu và cuối gen. Gen này phiên mã 6 lần tổng hợp nên các phân tử mARN trưởng thành. Mỗi phân tử mARN trưởng thành đều được dịch mã 2 lần. Số loại phân tử protein (mỗi phân tử gồm một chuỗi polipeptit) là?
    A.240 B.6 C.12 D.120

    3) Ở người gen a nằm trên NST thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình thường, một quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Biết tần số alen a trong quần thể là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng bình thường, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con. Xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa con bị bệnh là?
    A.0,0876 B.0,0667 C.0,1186 D.0,0532
     
  9. aidd

    aidd Guest

    Uk. Đáp án của Hocmai câu này sai bạn àh.......................................................................................................................................................................:):):):):):):):):):):):):):D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|:)|
     
  10. Mọi Người Gíup Câu Này Với

    Câu 39: Ở 1 loài thực vật giao phấn, cho phép lai :
    ♀ AaBb DE//de x ♂ AaBB De//de
    Gỉa sử trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng cặp NST mang De//de không phân li trong giảm phân II ở 1 số tế bào; trong quá trình giảm phân tạo trứng thì cặp NST mang DE//de không phân li trong giảm phân II ở 1 số tế bào; các sự kiện khác trong giảm phân diẽn ra bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong thụ tinh sẽ tạo ra tỉ lệ (số loại hợp tử bình thường/số loại hợp tử đột biến) là bao nhiêu? Biết quá trình giảm phân tạo số loại giao tử tối đa.
    A. 19,44%. B. 18,42%. C. 20,56%. D. 16,96%.
    :-SS:-SS:-SS:-SS:-SS:-SS:-SS:-SS:-SS
     
  11. Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất:
    Câu trả lời của bạn:
    A. Đồng cỏ.
    B. Đại dương.
    C. Rừng nguyên sinh.
    D. Hồ nuôi cá.
    Bằng chứng giải phẫu nào sau đây cho thấy sự tiến hoá của các loài trong sinh giới theo hình thức phân li?
    Câu trả lời của bạn:
    A. Cơ quan tương tự.
    B. Cơ quan thoái hoá.
    C. Cơ quan tương đồng.
    D. Cơ quan giống nhau.
    Các tế bào da và các tế bào dạ dày của cùng 1 cơ thể nhưng thực hiện chức năng khác nhau là do:
    Câu trả lời của bạn:
    A. Có các gen đặc thù.
    B. Chứa các gen khác nhau.
    C. Sử dụng mã di truyền khác nhau.
    D. Các gen biểu hiện khác nhau.
    Thành phần nào của nucleotit có thể tách ra mà không làm đứt mạch chéo chứa polinucleotit:
    Câu trả lời của bạn:
    A. Đường.
    B. Bazơ Nitơ.
    C. Photphat.
    D. Bazơ Nitơ và Photphat.
     
  12. Theo mình câu 1 là D hồ nuôi cá
    câu 2 là B cơ quan thoái hóa
    câu 3 là C các gen biểu hiện khác nhau
    câu 4 là B bazo nitơ
     
  13. cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân ly nhé
     
  14. h0ai7hu0nq

    h0ai7hu0nq Guest

    Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn. Cho chim trống F1 giao phối với chim cái chưa biết kiểu gen thu đc thế hệ lai: 42 chim mái ngắn, thẳng:18 mái ngắn, xoăn: 42 mái dài, xoăn. Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài, xoăn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng là bao nhiêu:
    A. 7.5%
    B. 15%
    C. 35%
    D. 17.5%

    mình tìm được bài giải như sau:
    Gà: XY: cái; XX: đực
    Ta dễ dàng nhận ra là các tính trạng DT trên NST X không alen với Y
    KG F1 đực: X_^A_BX^a_b
    Gà mái: lấy1 giao tử Y từ con cái XY và 1 giao tử X từ giới đực
    Có tỷ lệ phân ly KH như thế thì suy ra tỷ lệ các giao tử tạo ra từ X_^A_BX^a_b là:
    X^A_B=X^a_b=42/120=0,35; X^A_b=X^a_B=0,15
    Do đó khi cho F1 X_^A_BX^a_b lai phân tích với X^a_b Y
    tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng là: X^a_bX^a_b=1/2.0,35 và X^a_b Y=1/2.0,35. Cộng 2 cái lại là xong.

    nhưng không hiểu chỗ tính tỷ lệ các giao tử: chia cho 120
    vậy 120 ở đâu ra j???
    bạn nào biết chỉ giùm. cám ơn nhiều :D
     
  15. Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn. Cho chim trống F1 giao phối với chim cái chưa biết kiểu gen thu đc thế hệ lai: 42 chim mái ngắn, thẳng:18 mái ngắn, xoăn: 42 mái dài, xoăn. Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài, xoăn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng là bao nhiêu:
    A. 7.5%
    B. 15%
    C. 35%
    D. 17.5%

    mình tìm được bài giải như sau:
    Gà: XY: cái; XX: đực
    Ta dễ dàng nhận ra là các tính trạng DT trên NST X không alen với Y
    KG F1 đực: X_^A_BX^a_b
    Gà mái: lấy1 giao tử Y từ con cái XY và 1 giao tử X từ giới đực
    Có tỷ lệ phân ly KH như thế thì suy ra tỷ lệ các giao tử tạo ra từ X_^A_BX^a_b là:
    X^A_B=X^a_b=42/120=0,35; X^A_b=X^a_B=0,15
    Do đó khi cho F1 X_^A_BX^a_b lai phân tích với X^a_b Y
    tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn thẳng là: X^a_bX^a_b=1/2.0,35 và X^a_b Y=1/2.0,35. Cộng 2 cái lại là xong.

    nhưng không hiểu chỗ tính tỷ lệ các giao tử: chia cho 120
    vậy 120 ở đâu ra j???
    bạn nào biết chỉ giùm. cám ơn nhiều :D
    Theo mjk đề này thiếu 18 con mái dài thẳng nữa
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng sáu 2014
  16. Ở một loài trên NST thường có n+1 alen. Tần số của 1 alen là trong khi tần số của các alen còn lại là . Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Hãy tính tần số của các cá thể dị hợp trong quần thể:
    Câu trả lời của bạn:
    A.1/4n^2

    B.(n+1)/4n

    C.(3n-1)/4n

    D.(1/2n)^2+1/4

    Mọi người giải giúp mình câu này với. cảm ơn nhiều! ^^
     
  17. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X. Ở 1 cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là:
    Câu trả lời của bạn:
    A. 62.5%
    B. 25%
    C. 37.5%
    D. 56.25%
     
  18. Biết quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và không đột biến, tỉ lệ xuất hiện hợp tử mang 1 NST đời ông nội và tất cả NST đời bà ngoại là bao nhiêu? Biết rằng 1 tế bào sinh dưỡng của loài có 44 NST.
    Câu trả lời của bạn:
    A. 22/(2^22)
    B. 1/(2^44)
    C. 1/(2^22)
    D. 22/(2^44)
     
  19. dangvinh22

    dangvinh22 Guest

    giải giùm em vs

    Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn. Cho chim trống F1 giao phối với chim cái chưa biết kiểu gen thu đc thế hệ lai: 42 chim mái ngắn, thẳng:18 mái ngắn, xoăn: 42 mái dài, xoăn. Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài, xoăn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng là bao nhiêu:
     
  20. giải giúp mọi người ơi:
    ở một loài TV sinh sản bằng giao phấn chéo, có gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có KL nặng, a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển trên dất có KL nặng, tiến hành gieo 25 hạt gồm (5 hạt AA, 10 hạt Aa, 10 hạt aa) trên đất có KL nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo F1. các cây F1 ra hoa kết quả tạo F2. lấy 1 hạt đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có KL nặng là : A.91% B. 48/49 C. 93.75% D. 6.25
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->