[Đề số 5] Đề thi thử THPT QG Môn Toán - Năm học 2017-2018 - THPT Tam Phước - Đồng Nai - Lần 1

Thảo luận trong 'Toán' bắt đầu bởi Ngọc Bùi 12345, 24 Tháng năm 2018.

Lượt xem: 1,676

  1. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 22: Đáp án D
    [​IMG]

    Ta có diện tích đáy: [TEX]{S_{ABCD}} = {a^2}[/TEX]

    Chiều cao: [TEX]SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}[/TEX]

    Từ đây ta tính được thể tích là: [TEX]{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}[/TEX]
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn đáp án D
     
  2. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 23: Đáp án B
    [​IMG]

    Ta dễ dàng tính được:
    [TEX]{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}[/TEX]

    [TEX]AH = \frac{{a\sqrt[{}]{3}}}{3}[/TEX]

    [TEX]{V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}[/TEX]
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn đáp án B
     
  3. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 24: Đáp án D
    [​IMG]
    Tính thể tích khối chóp B’.SA’C’ ta có:
    [TEX]d\left( {B',SAC} \right) = \frac{1}{4}d\left( {B,SAC} \right)[/TEX]

    [TEX]{S_{SA'C'}} = \frac{1}{5}{S_{SAC}}[/TEX]

    Suy ra:
    [TEX]{V_{B'.SAC}} = \frac{1}{{20}}{V_{B.SAC}} = \frac{1}{{20}}{V_{S.ABC}}[/TEX]

    [TEX] \Rightarrow {V_{S.ABC}} = 20.5 = 100[/TEX]
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn đáp án D.
     
  4. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 25: Đáp án B
    Từ BBT ta thấy hàm số không xác định tại x = -1 và hàm số đồng biến trên tập xác định. Do đó ta thấy chỉ có đáp án B là đúng.
     
  5. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 26: Đáp án B
    [​IMG]

    Dễ có chu vi của đáy là hình tròn bằng: [TEX]p = \pi d = 2\pi a[/TEX]
    Khoảng cách từ đỉnh đến một điểm thuộc vành của hình nón bằng:
    [TEX]SA = \sqrt {S{H^2} + H{A^2}} = \sqrt {3{a^2} + {a^2}} = 2a[/TEX]
    Suy ra diện tích xung quanh hình nón là diện tích hình quạt có bán kính 2a và độ dài cung là [TEX]2\pi a[/TEX]. Ta dễ tính được chu vi của hình tròn bán kinh 2a là [TEX]4\pi a[/TEX]. Do đó diện tích hình quạt cần tính bằng nửa hình tròn này. Từ đây ta thu được kết quả:[TEX]{S_{xq}} = 2\pi {a^2}[/TEX].
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn đáp án B.
     
  6. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 27: Đáp án D
    Sử dụng liên tiếp hai lần hằng đẳng thức hiệu hai bình phương ta dễ dàng suy ra được đáp án là D.
     
  7. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 28: Đáp án C
    Khoảng cách từ B bằng với chiều cao của tứ diện đều ABCD. Do đó ta dễ dàng suy ra được:
    [TEX]d\left( {B,ACD} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}[/TEX]. [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án B.
     
  8. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 30: Đáp án D

    [​IMG]
    Ta dễ dàng tính được:
    [TEX]A'C' = a\sqrt 3 ,\quad B'D' = a[/TEX]
    Xét hình bình hành A’B’C’D’, ta dễ dàng tính được diện tích đáy:
    [TEX]S = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}[/TEX]
    Suy ra thể tích khối lăng trụ đứng là:
    [TEX]V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}.a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^3}[/TEX]
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án D.
     
  9. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 31: Đáp án C
    Theo giả thiết:
    [TEX]f'\left( x \right) > 0,\quad \forall x \in R[/TEX], do đó: [TEX]f\left( {\frac{1}{x}} \right) < f\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{1}{x} < 1 \Leftrightarrow x > 1[/TEX]
    Suy ra với: [TEX]x \in {\rm{ }}\left( {1, + \infty } \right)[/TEX] thì [TEX]f\left( {\frac{1}{x}} \right) < f\left( 1 \right)[/TEX].
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án C.
     
  10. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 32: Đáp án C
    Từ đồ thị hàm số ta suy ra a<0. Để ý rằng đồ thị hàm số giao với Ox tại 3 điểm có hoành độ dương và hai cực trị nằm về hai phía của trục tung. Giải hệ điều kiện đó ta thu được các giá trị a < 0, b > 0, c < 0, và d > 0.
    [TEX] \Rightarrow [/TEX]Chọn phương án C.
     
  11. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 33: Đáp án D
    Ta có diện tích đáy:
    [TEX]{S_d} = 4\sqrt 3 {a^2}[/TEX]

    Chiều cao:
    [TEX]h = \sqrt {AC{'^2} - A'{{C'}^2}} = 3a[/TEX]

    Suy ra thể tích hình lăng trụ là:
    [TEX]V = 4\sqrt 3 {a^2}.3a = 12\sqrt 3 {a^3}[/TEX]

    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án D.
     
  12. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 34: Đáp án B
    Ta có:
    [TEX]y' = \frac{{ - 2x + 4}}{{2\sqrt {4x - {x^2}} }} \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow y\left( 2 \right) = 3[/TEX].
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án B.
     
  13. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 35: Đáp án B
    [TEX]\frac{{7x + 6}}{{x - 2}} = x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 7x + 6 \Leftrightarrow {{\rm{x}}^2} - 7x - 10 = 0 \Rightarrow {\rm{ x = }}\frac{{7 \pm \sqrt {89} }}{2} \Rightarrow y = \frac{{11 \pm \sqrt {89} }}{2}[/TEX]

    Suy ra: [TEX]{y_I} = \frac{{{y_1} + {y_2}}}{2} = \frac{{11}}{2}[/TEX].
    [TEX] \Rightarrow [/TEX]Chọn phương án B.
     
  14. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 36: Đáp án D
    Giải phương trình y’(x) = 0 ta thu được ba điểm cực trị là (0, 2), (1, 1), và (-1, 1). Do vậy điểm cực đại là (0, 2).
    [TEX] \Rightarrow [/TEX]Chọn phương án D.
     
  15. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 37: Đáp án A
    Từ BBT ta có f’(x)=0 có một nghiệm kép x=1, lại có đây là hàm đồng biến nên đáp án A đúng.
     
  16. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 38: Đáp án C
    [TEX]f'\left( x \right) = {x^3}{\left( {x - 26} \right)^2}\left( {x - 10} \right)[/TEX]. [TEX]f'\left( x \right) = 0[/TEX]có 3 nghiệm nhưng có một nghiệm kép. Do đó có hai điểm cực trị.
    [TEX] \Rightarrow[/TEX] Chọn phương án C.
     
  17. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 39: Đáp án D
    [​IMG]

    Gọi tứ diện đã cho là S. ABC. Ta có:
    [TEX]{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}SH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}SH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}SD.\sin \phi [/TEX]
    Suy ra, [TEX]{V_{S.ABC}}[/TEX] đạt GTLN khi và chỉ khi:
    [TEX]\sin \phi = 1[/TEX] [TEX] \Rightarrow D \equiv H \Rightarrow SH = \sqrt 3 ,\quad {V_{S.ABC}} = 1[/TEX].
    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án D.
     
  18. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 40: Đáp án A
    Dễ có f’(x) < 0 với mọi giá trị của x trong TXĐ. Do đó hàm số đã cho không có cực trị.
    [TEX] \Rightarrow[/TEX]Chọn phương án A.
     
  19. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 41: Đáp án C
    Ta có:
    [TEX]y' = - 8{x^3} + 8x = - 8x({x^2} - 1) \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
    {x = 0,\quad y\left( 0 \right) = - 1}\\
    {x = \pm 1,\quad y\left( 0 \right) = 1}
    \end{array}} \right.
    [/TEX]

    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Hàm số có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu. Chọn phương án C.
     
  20. Lê Thanh Quang

    Lê Thanh Quang Học sinh chăm học Cựu Admin

    Bài viết:
    487
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    Đời

    Câu 42: Đáp án B
    Gọi [TEX]{H_1}[/TEX] là chân đường cao kẻ từ H đến DC. [TEX]{H_2}[/TEX] là chân đường cao kẻ từ H đến [TEX]S{H_1}[/TEX]. Khi đó :
    [TEX]\begin{array}{l}
    H{H_1} = a\sqrt 2 ,\quad SH = a\sqrt 3 \Rightarrow \frac{1}{{H{H_2}}} = \sqrt {\frac{1}{{H{H_1}^2}} + \frac{1}{{S{H^2}}}} = \sqrt {\frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{2{a^2}}}} = \sqrt {\frac{5}{6}} a\\
    \Rightarrow H{H_2} = \sqrt {\frac{6}{5}} a
    \end{array}
    [/TEX]

    [TEX] \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{\sqrt {30} }}{{10}}a[/TEX].

    [TEX] \Rightarrow [/TEX] Chọn phương án B.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->