Đốt hh C và S trong khí Oxi dư, thu đc hh khí A. Cho 1/2 A lội qua dd NaOH thu đc dd B và khí C. Cho C qua hh chứa CuO, MgO. Nung nóng thu đc chất rắn D và khí E. Cho E lội qua dd Ca(OH)2 thu đc kết tủa F và dd G. Thêm dd KOH vào dd G lại thấy có kết tủa F xuất hiện, đun nóng G cũng thấy kết tủa F. Cho 1/2 A còn lại qua xt nóng thu đc khí M. Dẫn M qua dd BaCl2 thấy có kết tủa N.
Tìm A, B, C, D, E, F, G, M, N.
ta có phương trình hóa học:
2C + O2 ---->2 CO
C + O2 -----> CO2
S + O2 -----> SO2
=>Khí A gồm CO2 , SO2, O2dư, CO
Cho A qua dung dịch NaOH
pthh:
CO2 + 2NaOH ---> Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH ------> Na2SO3 + H2O
=>Dung dịch B chứa Na2CO3, Na2SO3 còn khí C chứa:, O2, CO
C qua CuO, MgO nóng.
pthh:
CuO + CO ---> Cu + CO2
vậy Chất rắn D chứa; MgO, Cu
=> khí E có:CO2, O2, CO dư
E lội qua Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 ------>CaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 -----> Ca(HCO3)2
=>Kết tủa F là CaCO3
Dung dịch G: Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2+ 2KOH ---> CaCO3 + K2CO3 + H2O
Ca(HCO3)2---------> CaCO3+ CO2 + H2O
A qua xúc tác nóng
2SO3 + O2 ----> 2SO3
=> khí M là SO3
M qua dung dịch BaCl2
SO3 + H2O + BaCl2 ------->BaSO4 + 2HCl
=> Kết tủa N là BaSO4