[TA-Tham khảo] Tất cả về Tiếng Anh nói

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi thanhthuytu, 17 Tháng mười hai 2008.

Lượt xem: 48,014

  1. E thấy mấy cái từ này toàn tiếng bồi hết thỳ phải ^^.
    Tks all :x .
     
  2. panda0393

    panda0393 Guest

    Hơ, hay thiệt nhưng mà có thi ko trời.. Học hết cũng đủ [...] :| Ráng coi cho biết....
     
  3. Ko thi đâu bạn ah, vì cái này chỉ dùng cho văn phong nói hằng ngày, biết để hôm nào mà nói chuyện với người Tây:D

    Mình cũng có đóng góp naz:
    Có chuyện gì vậy? ----> What's up?
    Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
    Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
    Không có gì mới cả ----> Nothing much
    Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
    Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
    Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
    Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
    Vậy hã? ----> Is that so?
    Làm thế nào vậy? ----> How come?
    Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
    Quá đúng! ----> Definitely!
    Dĩ nhiên! ----> Of course!
    Chắc chắn mà ----> You better believe it!
    Tôi đoán vậy ----> I guess so
    Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
    Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
    Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
    Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
    Tôi hiểu rồi ----> I got it
    Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
    Tôi thành công rồi! ----> I did it!
    Có rảnh không? ----> Got a minute?
    Đến khi nào? ----> 'Til when?
    Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
    Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
    Hãy nói lớn lên ----> Speak up
    Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?
    Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?
    Đến đây ----> Come here
    Ghé chơi ----> Come over
    Đừng đi vội ----> Don't go yet
    Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you
    Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first
    Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief
    Anh đang làm cái quái gì thế kia?-->What the hell are you doing?
    Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.
    Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!
    Xạo quá! ----> That's a lie!
    Làm theo lời tôi ----> Do as I say
    Đủ rồi đó! ----> This is the limit!
    Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why
    What a jerk! ----> thật là đáng ghét
    How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
    None of your business/ It's not your business!----> Không phải việc của bạn
    Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
    Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không
    A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo
    Just sit back and relax : ngồi yên nghỉ ngơi bình tĩnh đi (để xem tao làm đây này)
    I'm on my way : tôi đến ngay bây giờ đây
    Take it easy : bỏ qua đi, bình tĩnh nào
    Wait and See: Đợi xem sao đã
    What done it done: Cái gì đã qua thì cho qua
    Take it as it comes: Cái gì đến sẽ đến
    Leave it as it goes: Đừng hối tiếc
    Love it or Leave it: Chọn một mà thôi
    Throw temper at: Đừng có giận cá chém thớt
    Aussie: Australian: Người Úc
    American Muscle: Nếu mà nói về vật nào đó thì nó sẽ lớn, kềnh càng... (eg: This car is American Muscle)
    You are Dinosoaur (The clothes are dinosaur): Out of fashion (lỗi môt)
    Not in mood: Không được vui
    Show your true colour: Hiện nguyên hình (Lòi đuôi cáo)
    Be in my shoes: Đặt vị trí của bạn vào tôi
    Get a mother drink (energy drink) :sử dụng ở Đại Học Griffith và một số đại học khác bên Úc.
    forget it: quên nó đi
    don't lose heart: đừng có nản lòng
     
    Ngothihong123 thích bài này.
  4. leotimothy

    leotimothy Guest

    hay thật... mà các bác lấy ở đâu ra đó ah???.. hay nhớ dc hết chỗ này... theo em nghĩ là học những cái basis thui rùi có gì mà airblade ra chứ chỗ này thì học sao hết dc :|
     
  5. mình cũng có 1 số món ăn nè:
    Thông thường các món ăn VN nếu nước ngoài không có thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm dùng bằng tiếng Việt .
    • Bánh mì : tiếng Anh có -> bread

    • Tuy nhiên cũng có thể dịch ra tiếng Anh một số món ăn sau:

    Bánh cuốn : stuffed pancake

    Bánh dầy : round sticky rice cake

    Bánh tráng : girdle-cake

    Bánh tôm : shrimp in batter

    Bánh cốm : young rice cake

    Bánh trôi: stuffed sticky rice balls

    Bánh đậu : soya cake

    Bánh bao : steamed wheat flour cake

    Bánh xèo : pancake

    Bánh chưng : stuffed sticky rice cake

    Bào ngư : Abalone

    Bún : rice noodles

    Bún ốc : Snail rice noodles

    Bún bò : beef rice noodles

    Bún chả : Kebab rice noodles

    Cá kho : Fish cooked with sauce

    Chả : Pork-pie

    Chả cá : Grilled fish

    Bún cua : Crab rice noodles

    Canh chua : Sweet and sour fish broth

    Chè : Sweet gruel

    Chè đậu xanh : Sweet green bean gruel

    Đậu phụ : Soya cheese

    Gỏi : Raw fish and vegetables

    Lạp xưởng : Chinese sausage

    Mắm : Sauce of macerated fish or shrimp

    Miến gà : Soya noodles with chicken

    Bạn củng có thể ghép các món với hình thức nấu sau :

    Kho : cook with sauce

    Nướng : grill

    Quay : roast

    Rán ,chiên : fry

    Sào ,áp chảo : Saute

    Hầm, ninh : stew

    Hấp : steam

    Phở bò : Rice noodle soup with beef

    Xôi : Steamed sticky rice

    Thịt bò tái : Beef dipped in boiling water
    :)
     
    Ngothihong123 thích bài này.
  6. mà mấy bác cũng cop toàn trên mạng chứ đâu, phải ko, ở đấy mà ghi cho đừ họng ak ;)
     

  7. tớ ko copy trên mạng bao giờ, chỉ cái nào được học thì mới nói thôi
    :D:D:D
    vì vậy mà bít mỗi từ để giao tiếp nè :
    Glad to meet you / please to meet you : hân hạnh được biết cô, bạn, ông , bà....
    May I introduce myself : my name is Hoang Anh :D
    Until we meet again : hẹn ngày tái ngộ
     
  8. Enjoy your food.
    Chúc ăn ngon miệng.

    Take your time.
    Cứ từ từ.

    Enjoy your meal!
    Ăn ngon miệng nhé!

    To your health!
    Uống mừng sức khỏe của bạn!

    Hold your applause.
    Đừng vỗ tay.

    Hold your nose.
    Bịt mũi lại.

    Enjoy your day.
    Chúc một ngày vui vẻ.

    Hold on.
    Khoan đã.

    Enjoy yourself!
    Chúc bạn thật vui!

    Please enjoy them.
    Xin mời thưởng thức.

    You will enjoy it.
    Anh sẽ thích nó.

    Do you enjoy it?
    Bạn thích nó không?

    Take it easy.
    Cứ thoải mái đi. Thong thả nào.

    Take your choice.
    Tự nhiên chọn đi.

    So sleepy.
    Buồn ngủ quá.

    Don't be so upset...
    Đừng quá buồn...

    You really crease me up!
    Bạn làm mình buồn cười quá!

    It's very sad today.
    Hôm nay buồn quá.

    So sad too bad!
    Buồn quá nhỉ!

    No credit given!
    Miễn bán chịu/thiếu!

    Grub's up!
    Vào bàn thôi!

     
    Ngothihong123 thích bài này.
  9. mấy cái này hay thiệt. cho minh bổ sung thêm câu"I LOVE YOU" nữa nha. mình thấy câu này thông dụng nhất đấy=))=))
     
  10. cái này đúng là bổ ích thật
    nhung minh nghi các bạn nên cho thêm vd
     
  11. passingby

    passingby Guest

    Like! :D Cái nài cũng thi Đh đới! ;)
    P/S: Tks nhóe! Còn j hay post tiếp đi tình yêu! :x
     
  12. Thành ngữ về cuộc sống và cách sống

    [​IMG]


    Những thành ngữ có nghĩa bóng hơn là nghĩa đen. Ví dụ: nếu bạn ‘let your hair down’- có nghĩa là bạn thư giãn và vui vẻ bản thân, chứ không phải bạn thả tóc và để nó rơi xuống.


    Những thành ngữ cũng là một nhóm từ cố định vì thế bạn không thể thay đổi từ trong một thành ngữ. Ví dụ: bạn có thể nói ‘He calls a spade a spade’ để diễn tả anh ta rất rõ ràng và trực tiếp chứ bạn không có thể nói "He calls a hammer a hammer".

    Cuộc sống xảy ra như thế nào?


    To be stuck in a rut: sống hoặc làm việc trong hoàn cảnh mà không bao giờ thay đổi, vì thế bạn cảm thấy buồn chán. Một vết lún là một vết xe hẹp sâu để lại trên đất mềm, vì thế bạn bị dính vào một cái mà chỉ đi một hướng và bạn không thể thoát khỏi.
    “Working for this supermarket is not good for me. I’m just stuck in a rut, stacking the same shelves with the same products every day. I wish I could do something different.”
    “Làm việc trong siêu thị này không tốt cho tôi. Tôi bị chôn tại đây, xếp hàng giống nhau vào những kệ hàng giống nhau mỗi ngày. Tôi muốn tôi có thể làm những việc khác.”
    To turn over a new leaf: tạo sự bắt đầu mới; thay đổi cuộc sống của bạn theo cách tích cực, dĩ nhiên là chấm dứt thói quen xấu hoặc tạo một thay đổi tích cực về tính cách của bạn. ‘New leaf’ ám chỉ một trang mới trong một cuốn sách, vì thế bạn thay đổi một trang mới.
    “Since his arrest for vandalism, little Johnny has turned over a new leaf. I even saw him picking up litter the other day.”
    “Từ khi bị bắt do phá hoại, cậu bé Johnny đã thay đổi. Tôi ngay cả thấy cậu ta nhặt rác vào ngày nào đó.”
    To be on an even keel: nói về những sự việc sẵn sàng và ổn định, mà không có thay đổi bất ngờ. ‘Keel’ là đáy của một chiếc thuyền. Vì thế, nếu nó căng bằng, con thuyền sẽ ổn định.
    “After all my problems last year with the divorce and losing my job, I’m on a much more even keel now. I’ve got a new job and I’ve found a nice place to rent.”
    “Sau những khó khăn của năm trước cùng với ly dị và mất việc làm, tôi đã trở nên ổn định hơn. Tôi có công việc mới và tìm được một nơi tốt để ở.”

    [​IMG]

    Bạn đang sống một cuộc sống như thế nào?


    To let your hair down: thư giãn và thưởng thụ, khi bình thường bạn không thư giãn nhiều lắm. Một người phụ nữ có thể bới tóc cao lên đầu; khi cô ta để tóc xuống cô ta thả nó và để nó tự do. Cũng giống như vậy, nếu bạn thư giãn, bạn cho phép bản thân tự do và hành động tự do hơn.
    “I haven’t been out to a party for ages – I’ve been too busy with my new job. So, tonight I’m going to let my hair down and enjoy myself!”
    “Tôi đã không đi tiệc lâu lắm rồi – tôi quá bận với công việc mới. Vì thế, tối nay tôi sẽ thư giãn và thưởng thụ!”
    To burn the candle at both ends: làm cạn sức bằng cách làm việc quá sức hoặc làm quá nhiều một (hoặc nhiều hơn một) hoạt động. Nếu bạn đốt đèn cầu ở cả hai đầu, nó sẽ cháy hết rất nhanh.
    “You can’t keep burning the candle at both ends . You can’t do that job and also work on the computer every night. You need to relax properly.”
    “Bạn không thể làm việc quá sức như thế này. Bạn không thể đi làm và làm việc trên máy vi tính mỗi đêm. Bạn cần thư giãn một cách hợp lý.”
    To burn the midnight oil: đi ngủ trễ vào mỗi đêm, đặc biệt để học hoặc làm việc. Trước khi có điện, những cây đèn sử dụng dầu, vì thế nếu bạn đi ngủ trễ, bạn đang đốt dầu vào nửa đêm.
    “There’s only one week until the exams, and I haven’t done any revision yet. I’m going to have to burn the midnight oil if I want to pass the exams.”
    “Chỉ một còn một tuần lễ nữa là đến kỳ thi, và tôi chưa ôn tập gì cả. Tôi sẽ thức khuya nếu tôi muốn đậu những kỳ thi.”
    To paint the town red: có một đêm sinh động, vui vẻ, thường để ăn mừng cái gì đó.
    “I’m going to paint the town red tonight. I passed all my exams with A grades! So, I think we’ll go to my favourite restaurant, then a couple of bars and then let’s go clubbing!” “Tôi sẽ ăn mừng vào tối nay. Tôi đã đậu những kỳ thi với điểm A! Vì thế, tôi nghĩ chúng ta sẽ ăn tối tại nhà hàng ưa thích nhất của tôi, sau đó đi đến một vài quán rượu và đi nhảy!”
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười một 2012
    Ngothihong123 thích bài này.
  13. Các cụm từ diễn tả sự ngạc nhiên

    Các cụm từ diễn tả sự ngạc nhiên


    [​IMG]


    Chắc hẳn có rất nhiều lúc chúng ta gặp phải những tình huống đầy ngạc nhiên, thậm chí đôi lúc khiến chúng ta bị sốc, choáng váng và vô cùng sửng sốt.


    Trong những tình huống như vậy, bạn có thể tìm ra một cách diễn đạt sự ngạc nhiên của mình bằng tiếng Anh.


    1. Catch somebody off guard:
    A: Thanks for letting me know that the supervisor is coming. (Cám ơn chị vì đã cho em biết giám sát viên đang đến).
    B: Since you're new, I thought I'd better warn you. Forewarned is forearmed. When I first joined, she caught me off guard by showing up at my office unannounced. I came into work that morning and there she was, sitting at my desk. (Vì em mới đến nên chị nghĩ nên báo cho em biết. Biết trước là sẵn sàng trước mà. Hồi mới đến chị bị giám sát làm cho ngỡ ngàng khi đến văn phòng mà không báo trước. Sáng hôm ấy chị đến cơ quan và đã thấy chị ấy ngồi ở bàn làm việc của chị rồi).
    Trong ví dụ trên, các bạn có thể nhìn thấy cụm từ catch somebody off guard với nghĩa làm cho ai đó hết sức ngạc nhiên (= take somebody by surprise).
    2. To be taken aback: To be taken aback là một quán ngữ luôn được dùng dưới dạng bị động, với nghĩa bị sốc, choáng trước một điều gì.
    A: Have you seen this morning's paper? (Cậu đọc báo sáng nay chưa?)
    B: You mean the article about the Joe Logan being charged with leaking the budget? (Ý cậu là bài báo nói về việc Joe Logan dính líu đến vụ thâm hụt ngân sách hả?)
    A: Yeah! Joe's the last person you could think of. I was so taken aback when I saw his name that I had to read the article several times to make sure it was really Joe. (Ừ đúng rồi! Đúng là chả ai tin đấy là Joe. Mình ngạc nhiên đến nỗi đã phải đọc đi đọc lại bài báo ấy mấy lần để dám chắc đấy là Joe).
    3. A real eye-opener: A real eye-opener mang nghĩa đúng như những từ tạo thành nó, có nghĩa là một sự lật tẩy, tiết lộ một điều mà bấy lâu nay nhiều người không để ý hoặc bị lãng quên (= a revelation).
    Hãy cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu thêm về cách sử dụng của danh từ ghép này nhé A: I hear the boss was really surprised at the productivity report. (Nghe tin sếp sốc khi nghe báo cáo năng suất lắm phải không).
    B: We were all surprised. That report was a real eye-opener. We had no idea how bad things were in that shop. (Không chỉ riêng mình sếp mà ai cũng ngỡ ngàng. Bản báo cáo đúng là một sự lật tẩy toàn bộ cung cách làm ăn tồi tệ của cửa hàng đó thời gian qua).
    A: What was she going to do about it? (Thế sếp định giải quyết vấn đề như thế nào?)
    B: She's calling a meeting to tell those guys to shape up or ship out. (Sếp sẽ gọi những cán bộ làm việc tại cửa hàng đó lại để xem họ định chấn chỉnh hay là muốn nghỉ việc).
    A: WOW! That'll make them sit up and take notice. (Chà chà! Họ sẽ phải chú ý xem xét lại vấn đề này đây!)
    Qua phần kết của đoạn hội thoại nói trên, bạn có thể nhận ra cách sử dụng của cụm từ sit up and take notice với nghĩa đơn giản là chú ý xem xét lại một vấn đề gì (= pay attention). Trên đây là một vài cụm từ cơ bản bạn có thể sử dụng để thể hiện sự ngạc nhiên của mình.
     
    Ngothihong123 thích bài này.
  14. Công phu thật. Mấy bài này có ích cho mấy bài giới từ.
     
  15. minhthang189

    minhthang189 Guest

    học tiếng anh

    cám ơn bạn về những câu rất hay và thiết thực nha, bên 31 Giải Phóng ở trung tâm anh ngữ LESH các thầy cũng hay dạy mấy cái này lắm.
     
  16. minhtri25

    minhtri25 Guest

    cảm ơn nhiều nha mây phrase này thường phổ biến trong đề thi đại học lắm! vô cùng biết ơn bạn. khi nào có nữa post lên cho mọi người cùng tham khảo nhá!!!
     
  17. sdung60

    sdung60 Guest

    Cho em hỏi cách chia động từ sau:
    He will try ............(not make) the same mistake again.
     
  18. thien0526

    thien0526 Guest


    He will try not to make the same mistake again

    try to do/not to do ST: cố gắng làm/k làm gì
     
  19. happy.swan

    happy.swan Guest

    cám ơn mấy you rất nhiều vì giúp tôi mở mang kiến thức anh văn
     
  20. gaumummim

    gaumummim Guest

    Hay quá, thanks các bạn nhiều nha. mày mò học thôi.hjx
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->