Sinh 12 Phương pháp giải toán xác suất trong Sinh học

Timeless time

Cựu Phụ trách nhóm Toán
Thành viên
19 Tháng tám 2018
2,749
6,027
596
21
Thái Bình
Đại học Y Dược Thái Bình
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

:Rabbit30Nhiều bạn cho rằng bài tập áp dụng toán xác suất trong sinh học là một phần bài tập khó , nguyên nhân phần lớn là do các bạn chưa nắm được phương pháp giải cũng như kĩ năng làm bài , vậy nên hôm nay mình sẽ cung cấp cho các bạn một số phương pháp giải nhanh toán xác suất trong sinh học để các bạn không còn cảm thấy lo lắng khi gặp phải những dạng bài tập này .
:Rabbit76Trong phần bài tập này gồm có 5 chuyên đề :
- Chuyên đề 1 : Xác suất trong di truyền phân tử và biến dị
- Chuyên đề 2 : Xác suất trong quy luật di truyền
- Chuyên đề 3 : Xác suất trong di truyền quần thể
- Chuyên đề 4 : Xác suất trong di truyền người
- Chuyên đề 5 : Xác suất khi có tác động của nhân tố tiến hóa

Trong 5 chuyên đề này thì Chuyên đề 2 : Xác suất trong quy luật di truyền phổ biến hơn , nó thường xuất hiện trong các đề thi HSG, đề thi THPTQG
=> Trong topic này mình sẽ cung cấp cho các bạn về phương pháp giải của
Chuyên đề 2
Để các bạn dễ hình dung mình sẽ chia Chuyên đề 2 làm 4 phần và đi sâu vào từng phần.
:Rabbit33Rút kinh nghiệm trong topic lần trước , trong topic này mình sẽ làm mỗi phần sẽ là một bài viết để các bạn dễ nhìn hơn và không bị rối :D
Phần 1 : Di truyền Menđen
A. Tóm tắt lý thuyết

Muốn làm tốt dạng bài tập trong phần này các bạn cần phải nắm được những kiến thức cơ bản như sau:
Khi các gen di truyền theo quy luật PLĐL thì ta sử dụng quy luật tổ hợp tự do để tính sự tổ hợp của các cặp alen.
- Các cặp gen PLĐL với nhau thì ở đời con có :
+ Tỉ lệ KG bằng tích tỉ lệ phân li KG của từng cặp gen
+ Tỉ lệ phân li KH bằng tích tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng
+ Số loại KG bằng tích số loại KG của từng cặp tính trạng
+ Số loại KH bằng tích số loại KH của từng cặp tính trạng
+ Tỉ lệ của mỗi loại KH bằng tích của của các tính trạng có trong KH đó
- Hai cặp tính trạng di truyền PLĐL với nhau khi tỉ lệ phân li KH của phép lai bằng tích tỉ lệ của từng cặp tính trạng.
- Trong trường hợp tính trạng do một gen quy định , nếu ở đời con xuất hiện KH chưa có ở bố mẹ thì KH đó do gen lặn quy định , nếu KH đã có ở bố hoặc mẹ mà không biểu hiện ở đời con thì đó là KH lặn
- Xác suất xuất hiện một KH nào đó chính là tỉ lệ của loại KH đó trong tổng số cá thể mà ta đang xét
-Ở phép lai mà tổng số cặp gen dị hợp ở bố và mẹ là n cặp gen thì ở đời con loại cá thể có a số alen trộ
i chiếm tỉ lệ [imath]= \dfrac{C_{n}^{a}}{2^{n}}[/imath] . Nếu cứ có một cặp gen đồng hợp trội thì a phải bớt đi một
Để các bạn dễ hiểu mình sẽ lấy 1 ví dụ

Ở phép lai AaBbdd x AabbDd loại cá thể có 2 alen trội chiếm tỉ lệ [imath]= \dfrac{C_{4}^{2}}{2^{4}} =\dfrac{3}8[/imath] (vì cả bố và mẹ có 4 cặp gen dị hợp )
B. Các dạng bài tập
1. Bài tập tính xác suất về kiểu hình

Cách giải : Khi bài toán yêu cầu tính xác suất về một KH nào đó thì cần phải tiến hành theo 2 bước.
Bước 1 : Xác định KG của bố mẹ và viết SĐL để tìm tỉ lệ KH cần tính xác suất
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
VD : Cho A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai nst khác nhau . Cho cây thân cao , hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp hoa trắng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở F2 , xác suất để trong 5 cây này chỉ có 2 cây thân cao ,hoa đỏ.
Hướng dẫn giải :
-Khi mới làm quen với dạng này các bạn nên làm từng bước một , còn khi làm thành thạo các bạn chỉ cần cầm máy và bấm thôi:p
-Ở bài này mình sẽ trình bày theo thứ tự các bước để các bạn dễ hiểu :D

Bước 1 : Xác định KG của bố mẹ và viết SĐL
- Cây thân cao hoa đỏ thuần chủng có KG AABB
- Cây thân thấp hoa trắng có KG aabb
SĐL
P : AABB x aabb
F1 : AaBb
F1 x F1 : AaBb x AaBb
F2 : 9 A-B- : 3A-bb:3aaB-:1aabb
=> Cây thân cao hoa đỏ có tỉ lệ : 9/16
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
- Lấy 5 cây, cần có 2 cây thân cao hoa đỏ thì phải là tổ hợp chập 2 của 5 phần tử [imath]= C_{5}^{2}[/imath]
- Ở F2 cây thân cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/16
=> Cây có KH không phải cây thân cao hoa đỏ có tỉ lệ = 1 - 9/16=7/16
- Lấy 5 cây ở F2 xác suất trong 5 cây này chỉ có 2 cây thân cao hoa đỏ là : [imath]C_{5}^{2}\cdot \dfrac{9^{2}}{16^{2}}\cdot \dfrac{7^{3}}{16^{3}}=0,0378[/imath]

2. Bài tập tính xác suất về KG
Cách giải : cần tiến hành theo 2 bước
Bước 1 : Tìm tỉ lệ KG cần tính xác xuất
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác xuất
VD: Ở phép lai AaBb x Aabb thu được đời F1 . Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể F1 , xác xuất thu được 3 cá thể có KG AaBb là bao nhiêu?
Tương tự như bài trên , bước đầu tiên các bạn viết SĐL ra để tìm tỉ lệ KG cần tính.
Bước 1 : Tìm tỉ lệ KG đời con cần tính xác suất
SĐL : AaBb x Aabb = (Aa x Aa).(Bb x Bb)
Cặp lai Aa x Aa cho đời con với tỉ lệ KG Aa là 1/2
Cặp lai Bb x bb cho đời con có tỉ lệ KG Bb là 1/2
=> Phép lai AaBb x Aabb sẽ sinh ra đời con có KG AaBb với tỉ lệ là 1/4
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể ở F1 , xác suất để 3 cá thể đều có KG AaBb là (1/4)^3=1/64

3.Bài tập tính xác suất tìm số alen
Cách giải : Tương tự như ở dạng 2 nhưng thay vì tìm tỉ lệ KG ta sẽ đi tìm tỉ lệ alen
Bước 1:Tìm tỉ lệ alen cần tính xác suất
Bước 2 : Tính xác suất
VD : Ở phép lai AaBbDd x AaBbDd thu được F1 . Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1 . Xác suất thu được 2 cá thể mà mỗi cá thể đều có 3 alen lặn và 3 alen trội là bao nhiêu?
Bước 1 : Tìm tỉ lệ cá thể mang 3 alen lặn và 3 alen trội
Ở phép lai AaBbDd x AaBbDd , đời bố mẹ có tổng cộng 6 cặp gen dị hợp
=> Loại cá thể có 3 alen trội và 3 alen lặn chiếm tỉ lệ [imath]= \dfrac{C_{6}^{3}}{2^{6}}=\dfrac{5}{16}[/imath]
Bước 2 : Tính xác suất
Xác suất để cả 2 cá thể đều có 3 alen lặn và 3 alen trội là (5/16)^2=25/256

4.Bài tập xác suất liên quan đến chọn giống
Cách giải dạng bài này tương tự như những dạng trên . Đề bài yêu cầu tìm cái gì thì ta tìm tỉ lệ của cái đấy , sau đó áp dụng toán xác suất vào là xong.
VD : Ở một loài động vật , gen A nằm trên NST thường quy định nhiều nạc trội hoàn toàn so với a quy định ít nạc . Ở một trại nhân giống , người ta nhập về 10 con đực nhiều nạc và 30 con cái ít nạc . cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F1 có tỉ lệ KH 9 nhiều nạc : 1 ít nạc. Các thể F1 giao phối tự do được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến . Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể nhiều nạc ở F2 , xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Bước 1 : Tìm tỉ lệ cá thể dị hợp ở F2 :
- Vì ít nạc là tính trạng lặn nên 30 con cái ít nạc đều có KG aa
- cho 10 con đực giao phối tự do với con cái sinh ra F1 có tỉ lệ cá thể ít nạc (aa)=1/10=0,1
=> Tỉ lệ KG ở F1 là : 0,9Aa:0,1aa
=> Tỉ lệ giao tử A = 0,1+(0,9/2)=0,55 => a=1-0,55-0,45
Cho các cá thể F1 giao phối tự do : (0,55A:0,45a)(0,55A:0,45a)
=> F2 : 0,3025AA:0,495Aa:0,2025aa
=> Cá thể nhiều nạc ở F2 gồm có 0,3025AA:0,495Aa => [imath]\dfrac{11}{29}AA : \dfrac{18}{29}Aa[/imath]
Bước 2 : Tìm xác suất
Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể xs thu được cá thể thuần chủng là : [imath]C_{3}^{2} \cdot (11/29)^2.18/29=0,2976[/imath]

C. Bài tập vận dụng
bài 1 : Ở phép lai AaBbDd x AaBbDd thu được F1 . Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1. Xs thu được 2 cá thể mà mỗi cá thể có 5 alen lặn là bao nhiêu?
bài 2 : Cho biết A cao >< a thấp . Cho cây thân cao dị hợp tự thụ ở đời con có 75% cao , 25% thấp. Trong số cây F1 có 2 cây thân cao , xs thu được 2 cây này có KG đồng hợp là bn?
bài 3: Cho biết A cao >< a thấp , B đỏ >< b thấp . Hai gen này nằm trên 2 NST khác nhau . cho cây thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp hoa trắng được F1 , f1 giao phấn tự do được F2 . Lấy 3 cây F2 xác suất để trong 3 cây này chỉ có 1 cây thân cao hoa đỏ là bao nhiêu?
bài 4 : Cho A cao >< a thấp . ở phép lai Aa x aa được F1 .Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xs có ít nhất 1 hạt mang KG aa lớn hơn 90%
bài 5 : cho cây hoa đỏ tự thụ phấn thu đc F1 có 2 KH trong dó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%. lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ ở F1., xs thu được cây hoa đỏ thuần chủng là bao nhiêu?

:Rabbit18Trên đây là toàn bộ lý thuyết + phương pháp giải + bài tập của Phần 1 : di truyền menđen trong chương 2 mà mình cung cấp cho các bạn . Nếu các bạn có gì thắc mắc các bạn có thể hỏi ngay trong topic này !
:Rabbit32Chúc các bạn học tốt:Rabbit32
 
Last edited:

Timeless time

Cựu Phụ trách nhóm Toán
Thành viên
19 Tháng tám 2018
2,749
6,027
596
21
Thái Bình
Đại học Y Dược Thái Bình
:Rabbit33Nối tiếp bài viết trước trong bài viết này mình sẽ cung cấp cho các bạn một số phương pháp tính xác suất trong tương tác gen. Phần này nằm trong Chuyên đề 2 : Xác suất trong quy luật di truyền
Phần 2 : Di truyền tương tác gen và gen đa hiệu
A. Tóm tắt lý thuyết

:Rabbit93Để làm được phần bài tập này các bạn cần phải xác định được kiểu tương tác gen, muốn xác định được kiểu tương tác gen các bạn cần xác định được tỉ lệ phân li KH của phép lai

+ Tương tác gen kiểu bổ sung
Tỉ lệ KH : 9:7 , 9:6:1 , 9:3:3:1
+ Tương tác cộng gộp
Tỉ lệ KH : 15:1 , 1:4:6:4:1
+ Tương tác át chế
Tỉ lệ KH : 13:3 , 12:3:1

* Riêng tỉ lệ KH 9:3:4 có thể giải thích theo quy luật tương tác bổ sung hoặc tương tác át chế

_gh_Lưu ý :
- Để xác định được quy luật di truyền của mỗi tính trạng thì phải tính tỉ lệ KH ở đời con , ứng với mỗi quy luật sẽ có một tỉ lệ KH đặc trưng cho quy luật đó.

- Nếu tỉ lệ KH là 2:1 thì sẽ có hiện tượng gen gây chết ở trạng thái đồng hợp hoặc có 1 giao tử nào đó không có khả năng thụ tinh.
- Khi bài toán có nhiều phép lai của cùng một tính trạng thì phải dựa vào phép lai có KH đặc trưng nhất để suy ra quy luật di truyền của tính trạng đó.
- Trong trường hợp tương tác cộng gộp vai trò của các alen trội là ngang nhau do đó sự biểu hiện KH tùy thuộc vào số lượng gen trội có trong mỗi gen.
- Khi đời bố mẹ có nhiều KG khác nhau thì tiến hành tìm giao tử do bố mẹ đó sinh ra , sau đó lập bảng tìm tỉ lệ KH.

B. Các dạng bài tập về xác suất trong tương tác gen
1. Dạng bài tập tính xác suất về KH
Cách giải : Thực hiện theo 2 bước
Bước 1 : Xác định KG của bố mẹ và viết SĐL để tìm tỉ lệ của loại KH cần tính xác suất
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
VD : Ở một loài thực vật , tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định . Khi trong KG có cả A và B quy định hoa đỏ , các trường hợp còn lại có hoa trắng. Ở phép lai AaBb x AaBb được F1 . Lấy ngẫu nhiên một cá thể F1 , xác suất thu được hoa đó có KH hoa đỏ là bao nhiêu?
Bài làm
Bước 1 :
Xác định tỉ lệ loại KH hoa đỏ ở F1

- Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung loại có tỉ lệ 9:7
- SĐL :
P:
AaBb x AaBb
F1 : 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
=> Hoa đỏ chiếm tỉ lệ : 9/16

Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F1 thì xác suất thu được cây hoa đỏ là : 9/16

2.Dạng bài tập tính xác suất về KG
Cách giải : Cần phải tiến hành theo 2 bước
Bước 1 : Tìm tỉ lệ KG cần tính xác suất
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
VD: Cho cây thân cao lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ KH 1 cây thân cao ; 3 cây thân thấp. Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân thấp ở đời con . Xác suất để trong 3 cây này chỉ có một cây thuần chủng là bao nhiêu?
Bài giải
Bước 1 :
Tìm tỉ lệ thuần chủng trong số cây thân thấp

Lai phân tích mà đời con cho ra KH là 3:1 => di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
Quy ước : A-B- : cao ; A-bb , aaB- và aabb : thấp
=> Cây thân thấp đời con là 1Aabb,1aaBb,1aabb
=> Cây thân thấp thuần chủng là 1/3 , cây thân thấp không thuần chủng là 2/3

Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân thấp đời con , xác suất thu được một cây thân thấp thuần chủng là :[imath]C_{3}^{1}.\dfrac{1}{3}.\left ( \dfrac{1}{3} \right )^{2} =\dfrac{4}{9}[/imath]
3.Dạng bài tập xác suất khi bố mẹ có nhiều KG khác nhau
Cách giải : Tiến hành theo 3 bước
Bước 1 : Xác định KG của các cơ thể cơ mẹ và viết SĐL
Bước 2 : Xác định KG của cơ thể cơ mẹ và viết SĐL để tìm tỉ lệ loại KH cần tính xác suất
Bước 3 : Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
VD : Ở một loài động vật, cho cá thể lông trắng lai với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng . Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì đời F2 có tỉ lệ 13 cá thể lông trắng , 3 cá thể lông đỏ .
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể lông đỏ F2 cho giao phối với nhau , thu được F3 . Lấy ngẫu nhiên một cá thể đời F3 , xác suất thu được cá thể lông trắng là bao nhiêu ?
Bài giải
Bước 1 :
Tìm tỉ lệ KH ở đời F3
- F2 có tỉ lệ 13:3 => Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế
- Quy ước : A-B-,A-bb,aabb : trắng ; aaB- : đỏ
-SĐL
P : AAbb x aaBB
F1 : AaBb
F1 x F1 : AaBb x AaBb
- Đời F2 có tỉ lệ 13 trắng : 3 đỏ
=> Lông đỏ ở F2 gồm các KG 1aaBB, 2aaBb = 1/3aaBB, 2/3aaBb
Có 1/3aaBB cho giao tử là 1/3aB
2/3aaBb cho giao tử là 1/3aB và 1/3ab
Cho các cá thể lông đỏ F2 giao phối với nhau :
(2/3aB:1/3ab).(2/3aB:1/3ab)=4/9 aaBB : 4/9 aaBb : 1/9 aabb
=> Đời con F3 có tỉ lệ KH 8 đỏ : 1 trắng
=> Cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ 1/9

Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp xác suất
Lấy ngẫu nhiên một cá thể đời F3 , xác suất thu được cá thể lông trắng là 1/9

C.Bài tập vận dụng

1.Cho cây P tự thụ phấn đời F1 có tỉ lệ KH 9 đỏ : 3 hồng : 3 vàng : 1 trắng. Cho F1 lai phân tích thu được Fa. Lấy ngẫu nhiên 1 cây đời con Fa , xác suất thu được cây hoa vàng là bao nhiêu?
2.Ở một loài thực vật , khi trong KG có cả A và B quy định hoa đỏ , Nếu chỉ có A hoặc B quy định hoa vàng . Nếu không có A và B quy định hoa trắng . Ở phép lai AaBB x aaBb thu được F1 . Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 , xác suất thu được 2 cây hoa đỏ là bao nhiêu?
3.Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn , đời F1 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng . Cho tất cả các cây hoa trắng F1 giao phối với nhau thu được F2 . Lấy ngẫu nhiên 2 cây F2 , xác suất thu được 1 cây thân cao là bao nhiêu
 

Timeless time

Cựu Phụ trách nhóm Toán
Thành viên
19 Tháng tám 2018
2,749
6,027
596
21
Thái Bình
Đại học Y Dược Thái Bình
Phần 3 : Di truyền liên kết gen và hoán vị gen
A. Lý thuyết
- Giao tử hoán vị có tỉ lệ = tần số HV/2=tỉ lệ tế bào HV/4
- Tần số HVG = tỉ lệ tb HV/2
- Một tế bào sinh tinh có KG [imath]\dfrac{Ab}{aB}[/imath] có HVG thì sẽ tạo ra 4 giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1
- Khi bố mẹ đều có KG dị hợp thì tỉ lệ KH ở đời con được tính theo công thức :
+ KH đồng hợp lặn [imath]\dfrac{ab}{ab}[/imath]= giao tử ab x giao tử ab
+ KH A-bb = aaB- = 0,25 - aabb
+ KH A-B- = 0,5 + aabb

B. Phương pháp giải
Tiến hành theo 2 bước

Bước 1 : Xác định KG bố mẹ và viết SĐL để tìm loại KG , KH cần tính xác suất
Bước 2 : Sử dụng toán tổ hợp xác suất

1 Xác suất về giao tử
VD : Cho biết 2 gen A và B nằm trên cùng 1 NST và cách nhau 30cM . Một cơ thể có KG [imath]\dfrac{AB}{ab}[/imath] tiến hành giảm phân tạo giao tử . Trong các loại giao tử được sinh ra đều tham gia thụ tinh với khả năng như nhau . Nếu chỉ có 1 giao tử được thụ tinh thì xác suất giao tử mang gen Ab được thụ tinh là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
- Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 30cM
=> f=30%=0,3
=> tỉ lệ giao tử Ab = 0,3/2=0,15
Vì trong điều kiện tỉ lệ thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau
=> xác suất thụ tinh của giao tử đó phụ thuộc vào tỉ lệ của loại giao tử đó
=> Giao tử Ab có tỉ lệ là 0,15
=> Xác suất thụ tinh của giao tử này là 0,15

2 Xác suất về tỉ lệ KH
VD : Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn , hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số 40%. Tiến hành phép lại [imath]Aa\frac{BD}{bd} \times Aa\frac{Bd}{bD}[/imath] thu được F1 . Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở F1 , xác suất thu được cá thể có KG A-bbdd là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Bước 1 : Xác định tỉ lệ KH A-bbdd
- Phép lai : [imath]Aa\dfrac{BD}{bd}\times Aa\dfrac{Bd}{bD} = (Aa \times Aa)(\dfrac{BD}{bd} \times \dfrac{Bd}{bD})[/imath]
Xét riêng từng phép lai
+Aa x Aa =>[imath]\dfrac{3}{4}A- :\dfrac{1}{4}aa[/imath]
+[imath]\dfrac{BD}{bd} \times \dfrac{Bd}{bD}[/imath] => KH[imath]\dfrac{bd}{bd} = 0,3bd \times 0,2bd=0,06[/imath]
=> KH A-bbdd=(A-) x bbdd =3/4.0.06=0,045

Bước 2 Sử dụng toán tổ hợp xác suất
Lấy ngẫu nhiên một cá thể ở F1 , xác suất thu được cá thể có KG A-bbdd là : 0,045
3 Xác suất về tỉ lệ KG
VD : Cho biết mỗi cặp tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị ở cả bố và mẹ với f=40%. Tiến hành phép lai [imath]Aa\dfrac{BD}{bd} \times Aa\frac{Bd}{bD}[/imath] thu được F1. Ở F1 lấy ngẫu nhiên một cá thể có KH mang 3 tính trạng trội xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Phép lai : [imath]Aa\dfrac{BD}{bd} \times Aa\dfrac{Bd}{bD} = (Aa \times Aa)\left(\dfrac{BD}{bd} \times \dfrac{Bd}{bD}\right)[/imath]

Ở cặp lai Aa x Aa cá thể thuần chủng có KH trội chiếm 1/3
- Ở cặp lai [imath]\frac{BD}{bd}\times \frac{Bd}{bD}[/imath], có KG đồng hợp trội là [imath]\frac{BD}{BD} = 0,3BD \times 0,2BD = 0,06[/imath]
KH trội (B-D-) = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,3bd x 0,2 bd = 0,56
=> Ở cặp lai[imath]\frac{BD}{bd}\times \frac{Bd}{bD}[/imath] trong số cá thể có KH trội về 2 tính trạng thì số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ = 0,06/0,56=0,107
=> Ở phép lai [imath]Aa\frac{BD}{bd} \times Aa\frac{Bd}{bD}[/imath] trong số cá thể mang 3 tính trạng trội thì loại cá thể thuần chủng về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ = 1/3.0,107 = 0,0375
Bước 2 : sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

Lấy ngẫu nhiên một cá thể có KH mang 3 tính trạng trội xác suất thu được cá thể thuần chủng là 0,0375
C bài tập vận dụng
1 cho biết f = 20% . Một cơ thể có KG [imath]\frac{AB}{ab}[/imath] tiến hành giảm phân tạo giao tử . Các giao tử sinh ra đều tham gia thụ tinh với khả năng như nhau. Nếu chỉ có một giao tử được thụ tinh xác suất để giao tử mang gen aB là bao nhiêu?
2 Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định gen trội là trội hoàn toàn , hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với f=20%. Tiến hành phép lai [imath]Aa\frac{BD}{bd}\times Aa\frac{Bd}{bD}[/imath] thu được F1. Ở F1 lấy ngẫu nhiên một cá thể mang 3 tính trạng trội xác suất thu được cá thể mang 3 tính trạng lặn là bao nhiêu?
3 Ở một loài thực vật A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp , B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả vàng. Cho cây thân cao hoa đỏ giao phối với cây thân cao hoa đỏ (P) trong tổng số các cây thu được ở F1 loại cây có KH thân thấp quả vàng chiếm 1%. Lấy ngẫu nhiên một cá thể F1, xác suât thu được cá thể có KH thân cao quả đỏ là bao nhiêu?
 
Last edited:
Top Bottom