Hóa 12 Phức chất Fe(II) và Fe(III)

Thảo luận trong 'Fe và một số kim loại quan trọng (crom, đồng...)' bắt đầu bởi Isla Chemistry, 30 Tháng một 2020.

Lượt xem: 253

  1. Isla Chemistry

    Isla Chemistry Cựu Trợ lí Admin | Cựu Kiểm soát viên Thành viên

    Bài viết:
    2,244
    Điểm thành tích:
    516
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    $\color{Red}{\fbox{ハノイ建築大学}}$
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Sắt là một kim loại chuyển tiếp , có khả năng tạo ra nhiều phức chất. Ví dụ :
    * Kali hexaxianoferat (III) hay còn gọi là Kali ferixianua : K3[Fe(CN)6].
    Trong dung dịch nước, không có phản ứng của ion Fe(3+) và ion CN- vì phức chất trên phân ly thành ion [tex][Fe(CN)_{6}]^{3-}[/tex]
    [tex]K_{3}[Fe(CN)_{6}][/tex] -> 3K+ + [tex][Fe(CN)_{6}]^{3-}[/tex]
    Kali hexaxianoferat (III) là chất oxi hóa mạnh, đặc biệt trong môi trường kiềm
    [tex]2K_{3}[Fe(CN)_{6}][/tex] + 2KOH + H2S -> [tex]2K_{4}[Fe(CN)_{6}][/tex] + 2H2O + S
    * Kali hexaxianoferat (II) hay còn gọi là Kali feroxianua : K4[Fe(CN)6].
    [tex]K_{4}[Fe(CN)_{6}][/tex] -> 4K+ + [tex][Fe(CN)_{6}]^{4-}[/tex]
    - Sắt (III) thioxianat, hay còn gọi là sắt (III) sunfoxianua
    FeCl3 + [tex]3KSN[/tex] -> [tex]Fe(SCN)_{3}[/tex] + 3KCl
    Phản ứng trên là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết muối sắt (III)
    [​IMG]
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY