English 11 Phát âm để đánh trọng âm

Thảo luận trong 'Hỏi bài tiếng Anh lớp 11' bắt đầu bởi Dang2003, 25 Tháng bảy 2019.

Lượt xem: 55

  1. Dang2003

    Dang2003 Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    12
    Điểm thành tích:
    6
    Nơi ở:
    Nam Định
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Các cao nhân cho em xin hỏi đôi điều về quy tắc đánh trọng âm với ạ.
    Em đã biết mấy cái quy tắc cơ bản về đánh trọng âm rồi, cái em muốn hỏi là quy tắc đánh trọng âm bằng cách phát âm. Tức là kiểu âm /ơ/ thì trọng âm không rơi vào, âm này yếu hơn âm kia nên trọng âm ko rơi vào? Cho em xin ý kiến với ạ!
     
    diemlinhphuong thích bài này.
  2. diemlinhphuong

    diemlinhphuong Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    362
    Điểm thành tích:
    86
    Nơi ở:
    Bình Định
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Phước Sơn

    bạn đọc nha: https://diendan.hocmai.vn/threads/trong-am.666910/
    Một số quy tắc đánh trọng âm
    1. Đối với các từ có 2 âm tiết:

    a) Danh từ và tính từ, trạng từ 2 âm tiết: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất (trừ trường hợp âm tiết thứ nhất có chứa nguyên âm đơn /ə/ )

    Example:
    · brother (n) / ’brʌðə /
    · color (n) / ’kʌlə /
    · dhoti (n) / ’həʊti /
    · ancient (adj) / ’eisənt /
    · annual (adj) / ’ænjʊəl /
    · never (adv) / ’nevə /

    b) Động từ 2 tiết: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ hai (trừ trường hợp các âm tiết thứ 2 đó có chứa nguyên âm /ə/, /i/, /əʊ/ )
    Example:
    · appeal (v) / ə’pi:l /
    · appear (v) / ə’pir /
    · decide (v) / di’said/

    c) Những từ mang tiền tố, hậu tố: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết gốc

    Example:


    · become / bi’kʌm /
    · react / ri’ækt /
    · foretell / fɔ:’tel /
    · begin / bi’gin /
    · unkown / ʌn’knəʊn /

    · quickly / ’kwikli /
    · builder / ’bildə /
    · treatment / ’tri’tmənt /
    · failure / ’feiljʊə /
    · threaten / ’θretən /

    2. Đối với các từ có hơn 2 âm tiết


    a) Đối với các từ có hơn 2 âm tiết, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ 3 kể từ âm tiết cuối.

    Example:

    · family /’fæmili/
    · cinema /’sinəmə/
    · regular /’regjʊlə/
    · singular /’sɪŋɡjələr/
    · international /intə’næʃnəl/

    · philosopher /fə’la:səfər/
    · character /’kærəktə/
    · biology /baɪ’aːlədʒi/
    · democracy /dɪ’maːkrəsi/
    · satisfy /ˈsætɪsfaɪ/

    b) Đối với các từ có tận cùng là “ian”, “ic”, “ical”, “ience”, “ient”, “al”, “ial”, “ual”, “eous”, “ious”, “iar”, “ion”, “ish”, “idle”, “acy”, “ity”, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết liền trước của các tận cùng này.

    Example:

    · physician /fɪˈzɪʃn/
    · athletic /æθˈletɪk/
    · refusal /rɪˈfjuːzl/
    · essential /ɪˈsenʃl/
    · middle /ˈmɪdl/

    · individual /ɪndɪˈvɪdʒuəl/
    · courageous /kəˈreɪdʒəs/
    · industrious /ɪnˈdʌstriəs/
    · familiar /fəˈmɪliər/
    · finish /ˈfɪnɪʃ/

    · convenience /kənˈviːniəns/
    · ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/
    · communication /kəmjuːnɪˈkeɪʃn/
    · popularity /pɑːpjuˈlærəti/
    · democracy /dɪˈmɑːkrəsi/

    c) Đối với các từ có tận cùng là “ese”, “ee”, “eer”, “ier”, “ette”, “oo”, “esque”, “ain”, trọng âm chính thường rơi vào chính các âm tiết chứa các tận cùng này.

    Example:

    · refugee /refjuˈdʒiː/
    · engineer /endʒɪˈnɪr/
    · Vietnamese /viːetnəˈmiːz/
    · cigarette /sɪɡəˈret/ hoặc /ˈsɪɡəret/

    · picturesque /pɪktʃəˈresk/
    · kangaroo /kæŋɡəˈruː/
    · typhoon /taɪˈfuːn/
    · maintain /meɪnˈteɪn/

    d) Đối với các từ có tận cùng là “ate”, “fy”, “ity”, “ize”, “graphy”, “gy”, “phy”, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ ba kể từ âm tiết cuối.

    Example:

    · dedicate /ˈdedɪkeɪt/
    · satisfy /ˈsætɪsfaɪ/
    · recognize /ˈrekəɡnaɪz/

    · geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
    · biology /baɪˈɑːlədʒi/
    · anxiety /æŋˈzaɪəti/

    3. Đối với các danh từ ghép, tính từ ghép: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất (trừ trường hợp âm tiết thứ nhất có chứa nguyên âm đơn /ə/ )

    Example:
    · birrthday /ˈbɜːrθdeɪ/
    · airport /ˈeəpɔːt/
    · guidebook /ˈɡaɪdbʊk/
     
    Mai Anh 2k5 thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->