Ngoại ngữ trọng âm

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi doanpham@gmail.com, 12 Tháng ba 2018.

Lượt xem: 698

  1. doanpham@gmail.com

    doanpham@gmail.com Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    152
    Điểm thành tích:
    44
    Nơi ở:
    Ninh Bình
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Kim Sơn A
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    ai giúp mình cách để xác định trọng âm với
     
    LươngSơnBạc. thích bài này.
  2. Asuna Yuuki

    Asuna Yuuki I'm hot Thành viên

    Bài viết:
    3,075
    Điểm thành tích:
    774
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Chuyên Nguyễn Trãi

    |Đối với từ đơn| :
    1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I
    => e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

    2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II
    => e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

    3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên
    => e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

    4/ Các từ tận cùng là -cy, -ty, -phy, -gy, -al nhấn âm thứ III từ cuối đếm lên
    => e.g. de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical,...

    5/ Các từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ III từ cuối đếm lên
    => e.g. e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ...:

    6/ Danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm đầu I
    => e.g. ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend,...

    7/ Tính từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ II
    => e.g. bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done,...

    8/ Động từ ghép có trọng âm rơi vào phần thứ II.
    => e.g. over’look, over'react, mal’treat, put’across,…

    9/ Các từ vay mượn từ tiếng Pháp (có hậu tố ~ee, ~eer ~aire, ~que) thì phải áp dụng theo tiếng Pháp: các hậu tố đó mang trọng âm (vậy trọng âm của từ rơi vào âm tiết cuối cùng).
    => e.g. absen’tee, volun'teer, questio’naire, tech’nique, pictu’resque, ...
    *Note: Có 2 ngoại lệ là com’mittee, ‘coffee.

    10/ Ngoại lệ:
    - Có những từ dài có 4 âm tiết trở lên có thể có 2 trọng âm chính và phụ, e.g. in,dustriali’sation, inter’national,...
    - Trong vài trường hợp, trọng âm của từ sẽ thay đổi khi tự loại thay đổi, e.g. ‘comment (n) -> com’ment (v), perfect (adj) -> pre’fect (v),...
    - Ngược lại, có những từ nếu thay đổi trọng âm thì nghĩa sẽ thay đổi, e.g. ‘invalid (người tàn tật), in’valid (không còn giá trị nữa).

    - Google
     
  3. ngchau2001

    ngchau2001 Cựu Mod tiếng Anh Thành viên TV BQT được yêu thích nhất 2017

    Bài viết:
    4,058
    Điểm thành tích:
    679
    Nơi ở:
    Phú Thọ
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Thanh Thủy

    Một số quy tắc đánh trọng âm
    1. Đối với các từ có 2 âm tiết:
    a) Danh từ và tính từ, trạng từ 2 âm tiết: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất (trừ trường hợp âm tiết thứ nhất có chứa nguyên âm đơn /ə/ )

    Example:
    · brother (n) / ’brʌðə /
    · color (n) / ’kʌlə /
    · dhoti (n) / ’həʊti /
    · ancient (adj) / ’eisənt /
    · annual (adj) / ’ænjʊəl /
    · never (adv) / ’nevə /

    b) Động từ 2 tiết: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ hai (trừ trường hợp các âm tiết thứ 2 đó có chứa nguyên âm /ə/, /i/, /əʊ/ )
    Example:
    · appeal (v) / ə’pi:l /
    · appear (v) / ə’pir /
    · decide (v) / di’said/

    c) Những từ mang tiền tố, hậu tố: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết gốc

    Example:


    · become / bi’kʌm /
    · react / ri’ækt /
    · foretell / fɔ:’tel /
    · begin / bi’gin /
    · unkown / ʌn’knəʊn /

    · quickly / ’kwikli /
    · builder / ’bildə /
    · treatment / ’tri’tmənt /
    · failure / ’feiljʊə /
    · threaten / ’θretən /

    2. Đối với các từ có hơn 2 âm tiết


    a) Đối với các từ có hơn 2 âm tiết, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ 3 kể từ âm tiết cuối.

    Example:

    · family /’fæmili/
    · cinema /’sinəmə/
    · regular /’regjʊlə/
    · singular /’sɪŋɡjələr/
    · international /intə’næʃnəl/

    · philosopher /fə’la:səfər/
    · character /’kærəktə/
    · biology /baɪ’aːlədʒi/
    · democracy /dɪ’maːkrəsi/
    · satisfy /ˈsætɪsfaɪ/

    b) Đối với các từ có tận cùng là “ian”, “ic”, “ical”, “ience”, “ient”, “al”, “ial”, “ual”, “eous”, “ious”, “iar”, “ion”, “ish”, “idle”, “acy”, “ity”, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết liền trước của các tận cùng này.

    Example:

    · physician /fɪˈzɪʃn/
    · athletic /æθˈletɪk/
    · refusal /rɪˈfjuːzl/
    · essential /ɪˈsenʃl/
    · middle /ˈmɪdl/

    · individual /ɪndɪˈvɪdʒuəl/
    · courageous /kəˈreɪdʒəs/
    · industrious /ɪnˈdʌstriəs/
    · familiar /fəˈmɪliər/
    · finish /ˈfɪnɪʃ/

    · convenience /kənˈviːniəns/
    · ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/
    · communication /kəmjuːnɪˈkeɪʃn/
    · popularity /pɑːpjuˈlærəti/
    · democracy /dɪˈmɑːkrəsi/

    c) Đối với các từ có tận cùng là “ese”, “ee”, “eer”, “ier”, “ette”, “oo”, “esque”, “ain”, trọng âm chính thường rơi vào chính các âm tiết chứa các tận cùng này.

    Example:

    · refugee /refjuˈdʒiː/
    · engineer /endʒɪˈnɪr/
    · Vietnamese /viːetnəˈmiːz/
    · cigarette /sɪɡəˈret/ hoặc /ˈsɪɡəret/

    · picturesque /pɪktʃəˈresk/
    · kangaroo /kæŋɡəˈruː/
    · typhoon /taɪˈfuːn/
    · maintain /meɪnˈteɪn/

    d) Đối với các từ có tận cùng là “ate”, “fy”, “ity”, “ize”, “graphy”, “gy”, “phy”, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ ba kể từ âm tiết cuối.

    Example:

    · dedicate /ˈdedɪkeɪt/
    · satisfy /ˈsætɪsfaɪ/
    · recognize /ˈrekəɡnaɪz/

    · geography /dʒiˈɑːɡrəfi/
    · biology /baɪˈɑːlədʒi/
    · anxiety /æŋˈzaɪəti/

    3. Đối với các danh từ ghép, tính từ ghép: Trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất (trừ trường hợp âm tiết thứ nhất có chứa nguyên âm đơn /ə/ )

    Example:
    · birrthday /ˈbɜːrθdeɪ/
    · airport /ˈeəpɔːt/
    · guidebook /ˈɡaɪdbʊk/
     
    hoangnga2709 thích bài này.
  4. phuonglinhnguyen653@gmail.com

    phuonglinhnguyen653@gmail.com Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    68
    Điểm thành tích:
    36
    Nơi ở:
    Hà Nội

    Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
    Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
    Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
    Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
    Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
    Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
    Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1
    Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2 :
    Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó :
    Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
    Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này
    Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen . ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
     
  5. có câu này dùng đc này ĐỐI VỚI TỪ CÓ 2 ÂM TIẾT THÌ DANH-TÍNH NHÂN 1,Động NHÂNS 2
     
    doanpham@gmail.com thích bài này.
  6. taurussa

    taurussa Miss Cặp đôi mai mối được yêu thích nhất 2018 Thành viên

    Bài viết:
    575
    Điểm thành tích:
    189
    Nơi ở:
    Thanh Hóa
    Trường học/Cơ quan:
    thpt

    I. ĐỐI VỚI TỪ MỘT ÂM TIẾT(ONE-SYLLABLE WORDS)[/FONT]
    + Những từ có một âm tiết đều có trọng âm trừ những từ ngữ pháp (grammatical words) như: in, on, at, to, but, so…
    Ví dụ: ’speech, ‘day, ’school, ‘learn, ‘love…

    II. ĐỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT(TWO-SYLLABLE WORDS)
    1. Danh từ và tính từ
    + Hầu hết các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.(hầu hết thui nhá, not all)
    Ví dụ: ‘happy, ‘pretty, ‘beauty, ‘mostly, ‘basic…
    + Với danh từ, nếu âm tiết thứ 2 không có nguyên âm ngắn thì trọng âm chắc chắn nhấn vào nó.
    Ví dụ : bal’loon, de’sign, es’tate,…
    2. Động từ
    + Hầu hết động từ, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai. Nhất là nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó chắc chắn nhấn trọng âm.
    Ví dụ: pro’vide, ag’ree, de’sign, ex’cuse, pa’rade, sup’port, com’plete…
    + Với động từ có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
    Ví dụ: ‘enter, ‘travel, ‘open...

    + Các động từ 2 âm tiết có âm tiết cuối chứa “ ow” thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
    Ví dụ: ‘follow, ‘borrow...

    III. TỪ BA ÂM TIẾT TRỞ LÊN (THREE-OR-MORE SYLLABLE WORDS)
    +Những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên.
    Ví dụ: e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ge’ography…
    Ngoại lệ: enter’tain, resu’rrect, po’tato, di’saster,..


    +Những từ là từ vay mượn của tiếng Pháp (thông thường tận cùng là -ee
    hoặc -eer) thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng ấy.
    Ví dụ: engi’neer, volun’teer, employ’ee, absen’tee…
    Ngoại lệ : ‘coffe, com’mittee.

    + Những từ tận cùng bằng -ion, -ic(s) không kể có bao nhiêu âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.
    Ví dụ: re’vision, tele’vision, pro’fession, pro’motion, so’lution, me’chanics, eco’nomics, e’lastic, ‘logic,…
    Ngoại lệ : ‘television,

    + Những từ tận cùng bằng -cy, -ty, -phy, -gy, -al không kể có bao nhiêu
    âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
    Ví dụ: de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical…
    IV. TỪ GHÉP (NHỮNG TỪ DO HAI THÀNH PHẦN GHÉP LẠI) (COMPOUNDS)
    + Nếu từ ghép là một danh từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ nhất.
    Ví dụ: ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend, ‘answerphone…


    + Nếu từ ghép là một tính từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
    Ví dụ: bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done…


    + Nếu từ ghép là một động từ thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
    ví dụ: under’stand, over’look, fore’cast, mal’treat, put’across…

    V.QUY TẮC KHÁC
    + Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố (prefix) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. (trong tiếng anh có những cụm từ ghép với một số từ thì tạo ra những từ mới với ý nghĩa đặc trưng ta có thể đoán được mà không cần tra từ điển gọi là tiền tố, như: dis-không, đảo ngược; ex- trong số, cựu; pre- trước, vv… )
    Ví dụ:, un’wise, pre’pare, re’do, dis’like,..

    + Những từ có âm tiết là “ơ” ngắn thì thường không nhấn trọng âm vào âm tiết đó.
    Ví dụ: po’tato (có 3 âm tiết nhưng âm tiết đầu phát âm “ơ” ngắn nên nhấn trọng âm vào âm thứ hai), ‘enter (là động từ nhưng có âm cuối phát âm là “ơ” ngắn nên nhấn vào âm đầu) ,…
    + Có những phụ tố (thường được thêm vào cuối từ để làm biến đổi từ loại của từ) không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.
    Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on.
    Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.
    Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr
    Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2
    Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại
    Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
    Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)
    Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive
    Ex: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury.
    Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
    Ex: ge'ology, bi'ology
    Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
    Ex: institute / 'institju[​IMG]/ (viện)
    Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu
    raincoat /'reinkuot/ :áo mưa
    Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu
    Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhà[​IMG]
    Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
    Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)
    Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
    Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)
    Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)
    V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )
    V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )
    V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)
    V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)
    V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)
    V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận)
    V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng)
    V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)
    V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm)
    adj+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng)
    Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
    Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque
    Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại : simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh.
     
  7. chị làm thế nào để nhét hết đống này vào đầu ^^
     
  8. tôi là ai?

    tôi là ai? Banned Banned Thành viên

    Bài viết:
    1,831
    Điểm thành tích:
    224
    Nơi ở:
    Hà Nam
    Trường học/Cơ quan:
    THCS dành cho hs cá biệt

    @ngchau2001 cho tui 5 dòng đi
    nhiều vj sao nhét hết vào đầu đc

    5 dòng thì sao mà mình làm được??? chủ yếu làm nhiều bạn sẽ nhớ thôi, không cần học thuộc gì cả :)
     
    Lanh_Chanhngchau2001 thích bài này.
  9. ngchau2001

    ngchau2001 Cựu Mod tiếng Anh Thành viên TV BQT được yêu thích nhất 2017

    Bài viết:
    4,058
    Điểm thành tích:
    679
    Nơi ở:
    Phú Thọ
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Thanh Thủy

    cái bài trả lời của mình ở #3 nếu không tính phần ví dụ cũng chỉ có 8 dòng thôi, rất dễ nhớ :)
    Cơ mà mình nghĩ là nên học kèm theo ví dụ sẽ nhớ lâu hơn :)
     
    tôi là ai?Lanh_Chanh thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->