Sinh 12 [HTKTTHPTQG] 16. Quy luật hoán vị gen.

Thảo luận trong 'Quy luật hiện tượng di truyền' bắt đầu bởi Vũ Linh Chii, 4 Tháng mười 2021.

Lượt xem: 203

  1. Vũ Linh Chii

    Vũ Linh Chii Cựu TMod Sinh học Thành viên

    Bài viết:
    2,843
    Điểm thành tích:
    584
    Nơi ở:
    Tuyên Quang
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Thái Hòa
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    4 ngày không gặp JFBQ00207070427ACó ai nhớ tôi khôngJFBQ00202070425A
    Có ai không được học mà thấy thiếu thốn bồn chồn không JFBQ00213070516A
    Chị quay trở lại rồi đây JFBQ00233070817A

    ~~Nếu không xem được, hãy tải về tại đây~~
    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.
    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    Còn chờ chi mà không kêu gọi bạn bè vào đây học tốt JFBQ00137070104B
    Xem thêm các bài viết trong chuỗi hoạt động Hướng tới kì thi THPTQG 2022 môn Sinh

    @Ác Quỷ @The key of love @Yuriko - chan @Trần Thanh Trung 12A1 @mchanh.1509 @You're Mine @DimDim@
     
    DimDim@, Ác Quỷ, peekaiyuan641 other person thích bài này.
  2. Ác Quỷ

    Ác Quỷ Bá tước Halloween Thành viên

    Bài viết:
    763
    Điểm thành tích:
    301
    Nơi ở:
    Bình Phước
    Trường học/Cơ quan:
    .

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.

    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau

    #Chii: 10 đỉmmm :3 Em của chị giỏi quá chờiiiiiii :rongcon27
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười 2021
    Vũ Linh Chii thích bài này.
  3. Quyenpsgtot2

    Quyenpsgtot2 Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    208
    Điểm thành tích:
    81
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Phan Bội Châu

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?

    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.

    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.
    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.

    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    @Xuân Hải Trần
    @Vinhtrong2601
    @Vũ Khuê
    @Khánhly2k7
    @Nguyễn Hoàng Vân Anh

    #Chii: Hơi sai một số câu :(( Em xem đáp án của chị ở bên dưới để hiểu thêm nhaa
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười 2021
    Vũ Linh Chii thích bài này.
  4. Xuân Hải Trần

    Xuân Hải Trần Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    1,206
    Điểm thành tích:
    491
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Hogwarts School of Witchcraft and Wizardry!!

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.

    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    #Chii: 10/10 :D Em làm được rồi nè :Chuothong10 Phát huy cho những bài sau nhee
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười 2021
    Vũ Linh Chii thích bài này.
  5. The key of love

    The key of love Học sinh gương mẫu Thành viên

    Bài viết:
    721
    Điểm thành tích:
    301
    Nơi ở:
    Bình Phước
    Trường học/Cơ quan:
    Trường THPT Chuyên Bình Long

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.

    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    AB= 8
    AC= AB+BC=28
    BD= AD+ AB
    => D-A-B-C
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM => f = 10%
    Kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ: [tex]50% - \frac{f}{2} = 45%[/tex]
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được

    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    => f = 18%
    => ab= 0,09 => aabb = 0,09 . 0,09 = 0,00081
    => trong 10000 hạt sẽ thu được 81 hạt có KG ĐH lặn về 2 gen.
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    #Chii: Thục Anh không làm chị thất vọng :meomun10:meomun10Lại đúng 10/10 rồiii
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười 2021
  6. Rukaa

    Rukaa Học sinh mới Thành viên

    Bài viết:
    31
    Điểm thành tích:
    16
    Nơi ở:
    TP Hồ Chí Minh

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.

    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    #Chii: 10/10 câu đúng nè:rongcon14 Giỏi quá em ơiii:rongcon1
     
    Last edited by a moderator: 7 Tháng mười 2021
    Vũ Linh Chii thích bài này.
  7. Vũ Linh Chii

    Vũ Linh Chii Cựu TMod Sinh học Thành viên

    Bài viết:
    2,843
    Điểm thành tích:
    584
    Nơi ở:
    Tuyên Quang
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Thái Hòa

    Câu 1: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?
    A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
    B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
    C. Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.
    D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen
    Giải thích:
    Hoán vị gen không thể giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ vì hoán vị gen xảy ra trên hai nhiễm sắc thể của cặp tương đồng còn chuyển đoạn tương hỗ xảy ra trên 2 nhiễm sắc thể không tương đồng

    Câu 2: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?
    A. Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết
    B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST
    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ
    D. Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân
    Giải thích:
    Dựa vào tần số hoán vị gen ta có thể xác định được khoảng cách và vị trí của các gen . Từ đó xây dựng bản đồ di truyền ( chú ý f :1% = 1cM )

    Câu 3: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là:
    A. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

    B. hai cây P đều liên kết hoàn toàn
    C. một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn
    D. hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì
    Giải thích:
    Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là: 90 : 600 = 0,15 ( khác với tỉ lệ 0,0625 của phân li độc lập, và khác với tỉ lệ 0,25 của liên kết hoàn toàn) => xảy ra hiện tượng hoán vị gen
    Ta có 0,15 = 0,3ab x 0,5ab => Một bên P liên kết hoàn toàn , một bên hoán vị với f = (0,5-0,3)x2= 40%


    Câu 4: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
    A. Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50%.
    B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
    C. Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
    D. Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
    Giải thích:
    Tần số hoán vị gen thường =< 50% , tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen, tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen

    Câu 5: Trình tự các gen trên nhiễm săc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A – B: 8 đơn vị băn đồ; A-C: 28 đơn vị bản đồ; A-D: 25 đơn vị bản đồ; B- C: 20 đơn vị bản đồ; B – D: 33 đơn vị bản đồ là:
    A. D – A – B – C.
    B. A – B – C – D.
    C. A – D – B – C.
    D. B – A – D – C.
    Giải thích:
    AC = AB + BC nên ABC
    BD = AB + AD nên DABC


    Câu 6: Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:
    A. 5%.
    B. 22,5%.
    C. 45%.
    D. 25%.
    Giải thích:
    Khoảng cách giữa A và B là 10 cM => f=10% => AB=ab= 50%-f/2 =50%-5%=45%
    Kiêủ gen đồng hợp lặn ab/ab = 45% ab × 1 ab = 45%


    Câu 7: Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18 cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Trong phép lai trên thu được tổng số 10.000 hạt. Trong số 10.000 hạt thu được
    A. có đúng 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    B. có đúng 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    C. có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.
    D. có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen
    Giải thích:
    P: Ab/aB x Ab/aB
    f = 18% => ab = 0,09 => ab/ab = 0,09^2 = 0,0081
    => Trong tổng số 10000 hạt có 0,0081× 10000= 81 hạt đồng hợp lặn về 2 gen trên


    Câu 8: Ở một thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
    A. 12%.
    B. 6%.
    C. 24%.
    D. 36%.
    Giải thích:
    Xét riêng từng cặp tính trạng
    Cao : thấp = 1:1 => Aa x aa
    Tròn : dài = 3:1 => Bb x Bb
    Tỉ lệ đề bài # (1:1)(3:1) => có hiện tượng hoán vị gen ( không thể là liên kết)
    Ta có 60/1000= 0,06 ab/ab => cây thấp tròn phải có kg aB/ab để cho ab
    Và có 0,06= 0,5 x 0,12
    0,12< 0,25 => ab tử hoán vị => P Ab/aB ( f= 24%)


    Câu 9: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb.
    B. AaBB x aabb.
    C. Ab/aB x ab/ab.
    D. AB/ab x ab/ab.
    Giải thích:
    Xét riêng từng cặp tính trạng
    Cao : thấp = 1:1 => Aa x aa
    Đỏ : trắng = 1:1 => Bb × bb
    Lại phân tích cho tỉ lệ 3:3:1:1 => hoán vị gen
    Thấp trắng ab/ab = 0,125 ab × 1 ab
    ab < 0,25 => giao tử hoán vị
    => P Ab/aB f =25%


    Câu 10: Ví dụ 12: Trong quá trình giảm phân của ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE/de đều xảy ra hoán vị thì trườnghợp nào sau đây không xảy ra?
    A. 8 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
    B. 8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 :1 :1:1:1.
    C. 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
    D. 12 loại với tỉ lệ bằng nhau
    Giải thích:
    Ý A : trường hợp 3 tế bào trao đổi chéo trong đó 2 tế bào cùng kiểu hoán vị, 1 tế bào khác kiểu hoán vị
    Ý C: trường hợp 3 tế bào cùng kiểu hoán vị
    Ý D: trường hợp 3 tế bào khác kiểu hoán vị
    => Trường hợp ở ý B ko xảy ra
     
    Last edited: 6 Tháng mười 2021
    Ác QuỷXuân Hải Trần thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY