English [HOT] ĐỀ + ĐÁP ÁN CHI TIẾT: MÔN TIẾNG ANH - Đề thi tham khảo kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2022

ng.htrang2004

Cựu Mod Anh
Thành viên
9 Tháng chín 2017
6,071
1
10,048
1,174
19
Hà Tĩnh
THPT chuyên Đại học Vinh - ViKClanha

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,338
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
Mọi người tham khảo Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2022 tại đây nhé:
Nguyễn Võ Hà Trang
Đáp án tham khảo chi tiết từ box Ngoại Ngữ

Question 1: B
1648749487730.png
Dịch nghĩa:
Chúng tôi rất buồn khi hay tin bạn rời đi.
Giải thích: S + tobe + adj + to V + O

Question 2: D
1648749502498.png
Dịch nghĩa:
Phòng của bạn rộng đúng không?
Giải thích: Câu hỏi đuôi. Tham khảo kiến thức đầy đủ về dạng câu hỏi này TẠI ĐÂY.

Question 3: D
1648749516093.png
Dịch nghĩa:
Các em đừng lo, giải toán chưa bao giờ là 1 yêu cầu khó khăn.
Giải thích:
a tall order: 1 yêu cầu khó để đáp ứng.

Question 4: B
1648749529996.png
Dịch nghĩa:
Cô ấy viết cuốn sách nấu ăn đầu tiên vào năm 2017.
Giải thích: Giới từ đứng trước năm là “in”.

Question 5: D
1648749545080.png
Dịch nghĩa:
Anh ấy bị phạt vì vượt đèn đỏ.
Giải thích:
Get the fine: bị phạt

Question 6: C
1648749558488.png
Dịch nghĩa:
Nga và Kate là bạn thân vì họ có nhiều điểm chung
Giải thích:
- because: vì
- although: tuy nhiên
- despite (+N): tuy nhiên
- because of (+N): vì
=> Chọn C

Question 7: A
Linh likes the ________ cat in the pet shop.
A. cute grey English
B. cute English grey
C. grey English cute
D. English grey cute

Dịch nghĩa: Linh thích con mèo Anh màu xám xinh xắn trong cửa hàng thú cưng
Giải thích: Thứ tự tính từ: OpSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
=> Chọn A

Question 8: D
The picnic has been ________ until next week due to bad weather
A. got out
B. put out
C. got off
D. put off

Dịch nghĩa: Buổi picnic bị hoãn tới tuần sau do thời tiết xấu.
Giải thích:
- Put out: dập (lửa, …)
- Get out: rời khỏi
- Get off: tẩu thoát
- Put off: trì hoãn

Question 9: Quyen_____________ in the supermarket when she saw her old friend.
A. was shopping
B. shops
C. is shopping
D. has shopped

Đáp án: A
Hai hành động xảy ra trong quá khứ
+ Đang diễn ra: S + was/were+ Ving
+ Làm gián đoạn, chen ngang: S + V2/ed

Question 10: _______________ , I will give you a call.
A. When I had arrived in Ha Noi
B. When I arrived in Ha Noi
C. When I arrive in Ha Noi
D. When I was arriving in Ha Noi

Đáp án: C
Không dùng thì tương lai liền sau liên từ chỉ thời gian trong mệnh đề trạng ngữ.
When + S + Vs/es, S + will + V0

Question 11: Jack usually ____________fishing with his friends at weekends.
A. goes
B. makes
C. puts
D. does

Đáp án: A
GO FISHING = đi câu cá

Question 12: Katherine took a deep breath, managing to _________ herself before entering the interview room.
A. comprise
B. consist
C. compose
D. include

Đáp án: C
Compose oneself = kiếm chế bản thân, tự trấn an

Question 13: The house_______________ yesterday.
A. paints
B. was painted
C. was painting
D. has painted

Đáp án: B
Câu bị động: tobe + V3/ed

Question 14: ________________a number of novels, she turned to composing music.
A. Have written
B. Having written
C. Have been writing
D. Have been written

Đáp án: B
Phân từ hoàn thành: Having Ved/3
+ Cùng chủ ngữ
+ Xảy ra trước

Question 15: The better its services are, ______________crowded the restaurant gets.
A. most
B. most of
C. the more
D. more

Đáp án: C
So sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, The + so sánh hơn + S + V

1648742367302.png

Đáp án: B
Giải thích:

Peter: “Mình có thể mượn bút của bạn không, Nam?”
Nam: “___________”
A. Tôi cũng vậy => Loại vì không phù hợp.
B. Của bạn đây => Đáp án đúng.
C. Cảm ơn rất nhiều => Loại vì không phù hợp.
D. Chúc mừng nhé! => Loại vì không phù hợp.

1648742388619.png

Đáp án: D
Giải thích:

Kind words : thông tin
Hai: “Cảm ơn vì những thông tin của bạn nhé Tom”
Tom: “____________”
A. Bạn cũng vậy nhé => Loại vì không phù hợp,
B. Quả là một ý hay => Loại vì không phù hợp.
C. Điều đó là không tốt => Loại vì không phù hợp.
D. Không có gì => Đáp án chính xác.

Question 22: I’m really glad to tell you that you have been selected for the job.
A. happy
B. lazy
C. safe
D. quick

Đáp án: A
GLAD = HAPPY = vui vẻ

Question 23: By taking part-time jobs, students can understand how hard it is to earn a living.
A. improve
B. raise
C. know
D. change

Đáp án: C
Giải thích
Dịch
: Bằng việc làm công việc làm thêm, học sinh sinh viên có thể hiểu được khó khănthế nào để kiếm sống.
improve: cải thiện
raise: nuôi ( gia cầm, gia súc), nâng lên
know: hiểu được, ý thức được = understand
change: thay đổi

Question 24: John and Lien are two of a kind — both perfectionists!
A. differ from each other
B. lead healthy lifestyles
C. overcome cultural differences
D. share common values

Đáp án: A
Giải thích:

Be two of a kind = very similar: rất giống nhau><differ from each other: khác nhau

Question 25: There's never a dull moment when Binh's around; his funny stories always give people a great time.
A. tiring
B. interesting
C. boring
D. disappointing

Đáp án: B
Giải thích:

Dull(adj) không thú vị, nhàm chán ><interesting (adj) thú vị

Question 26: Students are forbidden to bring electronic devices into the exam room. There is no exception whatsoever.
A. Under no circumstances are students allowed to bring electronic devices into the exam room.
B. By no means were students allowed to bring electronic devices into the exam room.
C. At no time are students banned from bringing electronic devices into the exam room.
D. On no occasion are students banned from bringing electronic devices into the exam room.

Đáp án: A
Giải thích:
Dịch
: Học sinh bị cấm mang điện thoại vào phòng thi. Không có trường hợp ngoại lệ nào.
A. Học sinh bị cấm mang điện thoại vào phòng thi trong bất kì hoàn cảnh nào.
B. Học sinh đã không được phép mang điện thoại vào phòng thi vì bất kỳ lý do nào.
C. Chưa bao giờ học sinh bị cấm mang điện thoại vào phòng thi.
D. Học sinh không thể nào bị cấm mang điện thoại vào phòng thi.
=> Dựa vào cấu trúc và ngữ nghĩa thì A là đáp án phù hợp.
* Under no circumstances + trợ từ + S + V: Trong bất cứ trường hợp nào

Question 27: Jane really wants to buy a new computer. She doesn't have enough money.
A. Provided that Jane has enough money, she can't buy a new computer.
B. If only Jane had had enough money, she couldn't have bought a new computer.
C. If Jane had had enough money, she couldn't have bought a new computer.
D. Jane wishes she had enough money so that she could buy a new computer.

Đáp án: D
A. Provided that Jane has enough money, she can't buy a new computer.-> Sai vì đây là câu điều kiện loại 1 với provided that diễn tả giả định mong muốn ở tương lai trong khi câu gốc ở hiện tại
B. If only Jane had had enough money, she couldn't have bought a new computer.-> Sai vì đây là câu điều kiện loại 3 với if only diễn tả giả định trái với quá khứ trong khi câu gốc ở hiện tại
C. If Jane had had enough money, she couldn't have bought a new computer. Sai vì đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả giả định trái với quá khứ trong khi câu gốc ở hiện tại
D. Jane wishes she had enough money so that she could buy a new computer.

Question 28: My brother helps me with my homework yesterday evening.
A => helped
Vì trong câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian là yesterday evening nên phải chia ở thì quá khứ đơn

Question 29: Many teenagers are different from adults in his beliefs about love and marriage.
C => their
Vì tính từ sở hữu ở đây thay thế cho teenagers ở trước đó nên phải dùng their (của họ) thay vì his (của anh ấy)
Bên cạnh đó vì câu này động từ chia theo chủ ngữ là are nên không thể chọn teenagers

Question 30: A comparative house in the city centre would be approximately five times as expensive as this one; you just can't afford it.
A => comparable (adj) = tương tự
Comparative (n) = dạng so sánh hơn của tính từ

Question 31: It is not necessary for you to do this project.
A. You would do this project.
B. You can't do this project.
C. You must do this project.
D. You needn't do this project.

Đáp án : D
Giải thích:
Dịch:
Nó là không cần thiết cho bạn làm cái dự án này.
->Needn’t : không cần thiết
A. Bạn sẽ làm dự án này
B. Bạn không thể làm dự án này
C. Bạn phải làm dự án này
D. Bạn không cần làm dự án này

Question 32: "I can do this exercise," Mark said.
A. Mark said that I could do that exercise.
B. Mark said that he can't do that exercise.
C. Mark said that I can't do that exercise.
D. Mark said that he could do that exercise.

Đáp án: D
Giải thích:

Câu chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp:
- Chủ ngữ I->he
- Lùi thì: can-> could
- This->that

Question 33: He last went out with his friends a month ago.
A. He didn't go out with his friends a month ago.
B. He has gone out with his friends for a month.
C. He has a month to go out with his friends.
D. He hasn't gone out with his friends for a month.

Đáp án: D
Giải thích:
Dịch:
Anh ấy lần cuối đi ra ngoài chơi với bạn khoảng một tháng trước.
A. Anh ấy đã không ra ngoài chơi với bạn một tháng trước
B. Anh ấy đã đi ra ngoài với bạn chơi suốt một tháng
C. Anh ấy có một tháng đi ra ngoài chơi với bạn
D. Anh ấy đã không ra ngoài chơi với bạn suốt một tháng

Television is still one of our most popular forms of entertainment. It brings people closer. (34) ________ families still watch shows or enjoy live sports programmes together. Television gives people something to talk about at school and at work and it often gets us talking about important issues. (35) ________, television - like everything else in the world today - is changing.
The most important (36) ________ on television recently has been technology. Computers and the Internet have completely changed the way we get information and entertainment. Watching films and videos online is becoming more and more popular. Computers and smartphones, (37) _______ are much cheaper than ever before, help people choose their favourite programmes quickly and more effectively. Today, as life is getting faster, our mobile screens are the best way to watch programmes anywhere we like. Therefore, television stations have to change the way they make shows in order to give (38) ________ what they want.
1648749046283.png

Question 34: D
Many + N (số nhiều) + V (nguyên thể)
Cả every, each, much đều đi với danh từ số ít

Question 35: C
Although = mặc dù
Otherwise = nếu không thì
However = tuy nhiên
For example = ví dụ như

Question 36: B
ability = khả năng
influence (on) = ảnh hưởng
advantage = lợi thế, điểm tốt
strength = sức mạnh

Question 37: B
which là đại từ quan hệ that thế cho cụm Computers and smartphones đứng trước nó

Question 38: C
presenters = người dẫn chương trình
visitors = người viếng thăm, du khách
viewers = người xem
spectators = người xem (ở sân vận động, chương trình, sự kiện)

1648742247317.png


1648742264030.png


Đáp án: D
Dựa vào các chi tiết sau:
- Phần mở đầu, tác giả nhắc đến sự quan trọng của giấc ngủ:
Today, we hear more and more about the importance of getting enough sleep. Sleep can give energy to both our bodies and our brains (Ngày nay, chúng ta nghe nhiều hơn về sự quan trọng của việc ngủ đủ giấc. Ngủ có thể mang lại năng lượng cho cả cơ thể và bộ não của chúng ta).
- Ở phần thân bài, tác giả đưa ra các ví dụ cho việc một người có thể gặp khó khăn trong việc làm các việc hàng ngày (an intelligent person may have difficulty doing daily tasks) như:
+ “…our bodies cannot work well without enough sleep” (cơ thể của chúng ta không thể làm việc tốt nếu không ngủ đủ).
+ “Losing just one or two hours of sleep at night,… can badly affect our health. We cannot work for many hours; we can get angry easily; and we can even lose our IQ points” (Mất đi 1 hoặc 2 tiếng ngủ vào buổi đêm,…. có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của chúng ta. Chúng ta không thể làm việc trong nhiều giờ, dễ cáu bẳn và giảm IQ).

=> A. Lợi ích của việc ngủ sớm => Loại vì không nằm trong nội dung bài đọc.
B. Ways to sleep better => Loại vì không nằm trong nội dung bài đọc.
C. Causes of losing sleep => Loại vì đây chỉ là phần giải thích cho chủ đề của bài đọc.
D. The importance of sleep => Đáp án chính xác (Topic sentence: Today, we hear more and more about the importance of getting enough sleep; các dẫn chứng về sức khoẻ và năng suất hoạt động bị giảm ở phía sau chứng minh cho sự quan trọng của giấc ngủ).

1648742300612.png


Đáp án: D
Giải thích:
It can also affect our feelings, behaviour, and memory.

1648742313629.png


Đáp án: A
Consequence of: Hậu quả.
Giải thích:
A. Our health becomes worse (Đúng vì: Losing just one or two hours of sleep at night,… can badly affect our health # our health becomes worse)
B. People have less time to work (Sai vì: “… spend less time sleeping and more time working”)
C. People can finish their daily tasks (Sai vì: “…an intelligent person may have difficulty doing daily tasks”)
D. Our bodies can work better (Sai vì: “…our bodies cannot work well without sleep”)

1648742334001.png


Đáp án: A
Giải thích:
intelligent (Adj): thông minh
A. clever # intelligent: thông minh
B. ugly: xấu xí
C. careful: cẩn thận
D. angry: tức giận

1648742350880.png


Đáp án: B
Giải thích:
People usually sleep longer in winter, sometimes as much as 14 hours a night. However, in the summer, they sometimes sleep as little as six hours, without having any problems. (they thay thế cho people ở vế trước).

1648749196353.png
1648749252696.png
Đáp án: A
Dịch: Đọc nhiều hơn, phân tích ít hơn?

1648749291753.png
Đáp án: A = có thể sẽ không đọc xong hết cả trang
“In online reading, in contrast, we start reading a page, but may never finish it”
Dịch: Đối lập với điều đó, khi đọc trên mạng, chúng ta bắt đầu đọc một trang nhưng có thể không bao giờ đọc xong nó

1648749320788.png
Đáp án: C
task: công việc, nhiệm vụ
interview: phỏng vấn
exam: bài kiểm tra
job: công việc
talk: bài nói

1648749352118.png
Đáp án: C
“Multitasking is useful in certain working environments, but it also makes it more difficult for us to read at a deep level”
Dịch: Đa nhiệm hữu ích trong một số môi trường làm việc nhất định, nhưng nó cũng có thể khiến chúng ta khó khăn hơn trong việc đọc ở mức độ hiểu sâu.

1648749372425.png
Đáp án: B
insight: sự thấu hiểu
status: trạng thái
understanding: sự hiểu
respect: sự tôn trọng
attitude: thái độ

1648749394216.png
Đáp án: A = Chúng ta đọc tài liệu trên mạng giống với cách đọc tài liệu in
“However, the way we are reading materials on the Internet, or online reading, is very different from the way we traditionally read printed materials.”
Dịch: Tuy nhiên, cách chúng ta đọc tài liệu trên mạng, hay đọc trực tuyến, rất khác so với cách chúng ta thường đọc tài liệu in.

1648749423104.png
Đáp án: B = Cách đọc truyền thống cho phép chúng ta đọc sâu hơn
“We are, therefore, much less likely to analyse what we read in a critical way.”
Dịch: Vì vậy, chúng ta có ít khả năng sẽ phân tích những gì chúng ta đọc một cách có tư duy.
-> Ý chỉ khi đọc trực tuyến sẽ khiến cho người đọc không đọc được sâu như khi đọc theo cách truyền thống.
 
  • Love
  • Like
Reactions: uy08 and Thảo_UwU

Lê Minh Huyền

Học sinh chăm học
Thành viên
6 Tháng tư 2021
165
274
51
23
Phú Thọ
THPT Phù Ninh
1B 2D 3B 4B 5D 6C 7A 8D 9A 10C 11A 12C 13B 14B 15C 16B 17D 18A 19A 20B 21B 22A 23C 24A 25C 26A 27 D 28 A 29C 30A 31D 32D 33D 34D 35B 36B 37B 38C 39D 40D 41A 42 A 43 B 44D 45A 46C 47C 48B 49A 50B
a tall order : yêu cầu khó đáp ứng
Tổng : 46/50 (thiếu đáp án câu 18-21)
Mấy câu liên từ (như câu 34) sao em dịch được mà vẫn không biết đáp án nào hợp nhỉ :>(
 

S I M O

Cựu Phụ trách nhóm Anh
Thành viên
19 Tháng tư 2017
3,385
9
4,338
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
@Lê Minh Huyền 18-21 là phát âm trọng âm nên team không làm đáp án nha
Câu 34 áp dụng ngữ pháp đó em, em đọc kỹ giải thích nha
 
  • Love
Reactions: Lê Minh Huyền

Lê Minh Huyền

Học sinh chăm học
Thành viên
6 Tháng tư 2021
165
274
51
23
Phú Thọ
THPT Phù Ninh
Top Bottom