[Đề 11] Câu 51 - 60

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi lananh_vy_vp, 1 Tháng sáu 2012.

Lượt xem: 5,658

  1. lananh_vy_vp

    lananh_vy_vp Guest

    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    II. THEO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN (Gồm 10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51. Hai loài sinh học (lòai giao phối) thân thuộc thì:
    A. Hoàn toàn khác nhau về hình thái. B. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
    C. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. D. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

    Câu 52. Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để :
    A. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
    C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận D. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.

    Câu 53. Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen:
    A. Timin B. Xitozin C. 5-BU D. Adenin

    Câu 54. Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao. Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
    A. Tương tác bổ trợ kiểu 9 : 6 : 1. B. Tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.
    C. Tương tác tác bổ trợ kiểu 9 : 7. D. Tương tác át chế kiểu 13 : 3.

    Câu 55. Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?
    A. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
    B. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
    C. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
    D. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

    Câu 56. Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
    A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
    B. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
    C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
    D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.

    Câu 57. Theo quan niệm hiện đại , nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là :
    A. Giao phối B. Các cơ chế cách li. C. Đột biến D. Chọn lọc tự nhiên

    Câu 58. Một quần xã có độ đa dạng càng cao thì:
    A. Sẽ có sự cạnh tranh càng gay gắt
    B. Số lượng loài và tính ổn định của quần xã càng cao.
    C. Sau đó sẽ có khống chế sinh học làm giảm ngay độ đa dạng.
    D. Số lượng cá thể trong quần xã rất cao.

    Câu 59. Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 A và 250 T. Gen đó bị đột biến mất một cặp G - X thì số liên kết hydrô của gen đột biến sẽ bằng:
    A. 2345. B. 2347 C. 2348. D. 2346.

    Câu 60. Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu được kết quả như sau : Phép lai 1 : ♀lông xanh ♂lông vàng --> F1 : 100% lông xanh.
    Phép lai 2 : ♀lông vàng ♂lông vàng --> F1 : 100% lông vàng.
    Phép lai 3 : ♀lông vàng ♂lông xanh --> F1 : 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
    Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật:
    A. Liên kết với giới tính. B. Tương tác gen. C. Di truyền qua tế bào chất. D. Phân li độc lập của Menđen.
     
  2. ^^

    --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
     
  3. le_phuong93

    le_phuong93 Guest

    Câu 51. Hai loài sinh học (lòai giao phối) thân thuộc thì:
    A. Hoàn toàn khác nhau về hình thái. B. Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.
    C. Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. D. Cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

    Câu 52. Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để :
    A. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
    C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận D. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.

    Câu 53. Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen:
    A. Timin B. Xitozin C. 5-BU D. Adenin

    Câu 54. Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao. Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp. Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?
    A. Tương tác bổ trợ kiểu 9 : 6 : 1. B. Tương tác át chế kiểu 12 : 3 : 1.
    C. Tương tác tác bổ trợ kiểu 9 : 7. D. Tương tác át chế kiểu 13 : 3.
    Không biết diễn đạt thế nào cho dễ hiểu :D
    Câu 55. Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?
    A. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
    B. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
    C. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
    D. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

    Câu 56. Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
    A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
    B. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
    C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
    D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.

    Câu 57. Theo quan niệm hiện đại , nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là :
    A. Giao phối B. Các cơ chế cách li. C. Đột biến D. Chọn lọc tự nhiên

    Câu 58. Một quần xã có độ đa dạng càng cao thì:
    A. Sẽ có sự cạnh tranh càng gay gắt
    B. Số lượng loài và tính ổn định của quần xã càng cao.
    C. Sau đó sẽ có khống chế sinh học làm giảm ngay độ đa dạng.
    D. Số lượng cá thể trong quần xã rất cao.

    Câu 59. Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 A và 250 T. Gen đó bị đột biến mất một cặp G - X thì số liên kết hydrô của gen đột biến sẽ bằng:
    A. 2345. B. 2347 C. 2348. D. 2346.
    A=A1 +A2= A1+T1=350 -> G= 3060/3,4 - 350= 550 => số liên kết Hidro ban đầu = 2350 => số liên kết Hidro của gen khi bị mất một cặp G-X = 2350-3 = 2347

    Câu 60. Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu được kết quả như sau : Phép lai 1 : ♀lông xanh ♂lông vàng --> F1 : 100% lông xanh.
    Phép lai 2 : ♀lông vàng ♂lông vàng --> F1 : 100% lông vàng.
    Phép lai 3 : ♀lông vàng ♂lông xanh --> F1 : 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
    Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật:
    A. Liên kết với giới tính. B. Tương tác gen. C. Di truyền qua tế bào chất. D. Phân li độc lập của Menđen.
    Lông xanh trội so với lông vàng
     
    Last edited by a moderator: 2 Tháng sáu 2012
  4. le_phuong93

    le_phuong93 Guest

    Câu này mình nhầm rồi. tỉ lệ thấp: cao= 5: 3 thì mới là tương tác bổ trợ kiểu 9:7 được. Anh Toàn ơi! Anh viết cho em kg của cây lai với F1 được không?
     
  5. ^^ cái này tùy em quy ước thui! nếu quy ước là Cao (A-B-; A-bb;aabb) và aaB- thấp
    thì kiểu gen cây lai với F1 là aaBb
     
  6. le_phuong93

    le_phuong93 Guest

    Hihi. tại hồi nãy em coi cái sách của em: tương tác át chế kiểu 13: 3 trong trường hợp AaBb x aaBb nó chỉ ghi tỉ lệ 7: 1 thôi, không chịu suy nghĩ đã đi hỏi vớ vẩn :D giờ ngồi tự nghĩ thấy ra tỉ lệ 5: 3 rồi ạ.
     
  7. rainbridge

    rainbridge Guest

    câu này sao t ko hiểu gì hết vậy cà :((
    ai giải thích chi tiết giùm cái đi :((
     
  8. le_phuong93

    le_phuong93 Guest

    :) Để mình giải thích cho bạn nha:
    Quy ước như anh Toàn luôn đi: Cao(A_B_; A_bb; aabb), thấp(aaB_)
    Phép lai: AaBb x aabb
    F2: Cao: 3A_B_: 1A_bb: 1aabb
    Thấp: 3aaB_
    Giải thích:
    gen B quy định thân thân thấp, b quy định thân cao(hơi khác bình thường nhỉ ^^)
    A có tác động át chế B( A>B) khi chúng ở cùng 1 kiểu gen, làm cho gen B không biểu hiện được tính trạng thân cao. gen a không có vai trò át chế.
    Như vậy nếu trong kiểu gen:
    -Có mặt gen A hoặc hoàn toàn gen lặn --> thân cao
    -Chỉ có gen B(aaB_) --> thân thấp
     
  9. lananh_vy_vp

    lananh_vy_vp Guest

    Đáp án ^^

     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY