[Sinh 11] Trắc nghiệm củng cố kiến thức

L

linh030294

(*) CÔNG BỐ ĐÁP ÁN PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: b/ Bào tử phát triển thành cơ thể mới.

Câu 2: b/ Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính.

Câu 3: c/ Phân đôi.

Câu 4: b/ LH, FSH

Câu 5: b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn

 
L

linh030294

(*) PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi:

a/ Hệ thần kinh. b/ Các nhân tố bên trong cơ thể.

c/ Các nhân tố bên ngoài cơ thể. d/ Hệ nội tiết.

Câu 2: Inhibin có vai trò:


a/ Ức chế tuyến yên sản xuất FSH.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 3: Tế bào sinh tinh tết ra chất nào?

a/ Testôstêron. b/ FSH. c/ Inhibin. d/ GnRH.

Câu 4: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản giao phối so với sinh sản tự phối ở động vật?

a/ Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

c/ Là hình thức sinh sản phổ biến.

d/ Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

Câu 5: FSH có vai trò:

a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

d/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH.
 
Last edited by a moderator:
G

girlbuon10594

Câu 1: Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi:

a/ Hệ thần kinh. b/ Các nhân tố bên trong cơ thể.

c/ Các nhân tố bên ngoài cơ thể. d/ Hệ nội tiết.

Câu 2: Inhibin có vai trò:

a/ Ức chế tuyến yên sản xuất FSH.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 3: Tế bào sinh tinh tết ra chất nào?

a/ Testôstêron. b/ FSH. c/ Inhibin. d/ GnRH.

Câu 4: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản giao phối so với sinh sản tự phối ở động vật?

a/ Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

c/ Là hình thức sinh sản phổ biến.

d/ Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

Câu 5: FSH có vai trò:

a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

d/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH.
 
L

linh030294

(*) CÔNG BỐ ĐÁP ÁN PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: d/ Hệ nội tiết.

Câu 2: a/ Ức chế tuyến yên sản xuất FSH.

Câu 3: c/ Inhibin.

Câu 4: b/ Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

Câu 5: a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
 
L

linh030294

(*) PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .

Câu 1: LH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 2: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường.

c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:Thể vàng tiết ra những chất nào?

a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen. b/ FSH, Ơstrôgen.

c/ LH, FSH. d/ Prôgestêron, GnRH

Câu 4: FSH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

Câu 5: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?

a/ Không nhất thiết phải cần môi trường nước.

b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

c/ Đỡ tiêu tốn năng lượng. d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao.
 
A

anhvodoi94

Câu 1: LH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 2: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường.

c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:Thể vàng tiết ra những chất nào?

a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen.

b/ FSH, Ơstrôgen.

c/ LH, FSH.

d/ Prôgestêron, GnRH

Câu 4: FSH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

Câu 5: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?

a/ Không nhất thiết phải cần môi trường nước.

b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

c/ Đỡ tiêu tốn năng lượng.

d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao.
 
L

linh030294

(*)CÔNG BỐ ĐÁP ÁN PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

Câu 2: a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen.

Câu 4: a/ Kích thích phát triển nang trứng.

Câu 5: d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao.
 
L

linh030294

PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: LH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 2: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường.

c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:Thể vàng tiết ra những chất nào?

a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen. b/ FSH, Ơstrôgen.

c/ LH, FSH. d/ Prôgestêron, GnRH

Câu 4: FSH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

Câu 5: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?


a/ Không nhất thiết phải cần môi trường nước.

b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

c/ Đỡ tiêu tốn năng lượng. d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao.
 
H

hongnhung.97

PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: LH có vai trò:
b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

Câu 2: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:
d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:Thể vàng tiết ra những chất nào?
a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen.

Câu 4: FSH có vai trò:
a/ Kích thích phát triển nang trứng.

Câu 5: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?
b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

P.s Em đoán lụi ah :p [chắc sai 100% :-S]
 
G

girlbuon10594

Câu 1: LH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 2: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:

a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường.

c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:Thể vàng tiết ra những chất nào?

a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen. b/ FSH, Ơstrôgen.

c/ LH, FSH. d/ Prôgestêron, GnRH

Câu 4: FSH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

Câu 5: Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?


a/ Không nhất thiết phải cần môi trường nước.

b/ Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.

c/ Đỡ tiêu tốn năng lượng.

d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao
 
L

linh030294

(*) CÔNG BỐ ĐÁP ÁN PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: b/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

Câu 2: a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Câu 3:a/ Prôgestêron vad Ơstrôgen.

Câu 4: a/ Kích thích phát triển nang trứng.

Câu 5: d/ Cho hiệu suất thụ tinh cao.
 
L

linh030294

(*) PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .

Câu 1: Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:

a/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

c/ Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

d/ Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 2: GnRH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron.

c/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 3: Testôstêron có vai trò:

a/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra FSH.

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 4: Tế bào kẽ tiết ra chất nào?

a/ LH. b/ FSH. c/ Testôstêron. d/ GnRH.

Câu 5: Prôgestêron và Ơstrôgen có vai trò:

a/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

b/ Kích thích phát triển nang trứng.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 6: Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng?

a/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.

b/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.

c/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.

d/ Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.

Câu 7: Biện pháp cho thụ tinh nhân tạo đạt sinh sản cao và dễ đạt được mục đích chọn lọc những đặc điểm mong muốn ở con đực giống?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

b/ Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể.

c/ Nuôi cấy phôi. d/ Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể.

Câu 8: Khi nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen rtong máu tăng cao có tác dụng:

a/ Gây ức chế ngược lên tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

c/ Kích thích tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

d/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 9: Thụ tinh nhân tạo được thực hiện theo biện pháp nào?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

b/ Thay đổi yếu tố môi trường.

c/ Nuôi cấy phôi. d/ Thụ tinh nhân tạo.

Câu 10: GnRH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
 
G

girlbuon10594

Câu 1: Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:

a/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

c/ Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

d/ Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 2: GnRH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêron.

c/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 3: Testôstêron có vai trò:

a/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH.

b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra FSH.

c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

d/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Câu 4: Tế bào kẽ tiết ra chất nào?

a/ LH. b/ FSH. c/ Testôstêron. d/ GnRH.

Câu 5: Prôgestêron và Ơstrôgen có vai trò:

a/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

b/ Kích thích phát triển nang trứng.

c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

d/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

Câu 6: Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng?

a/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.

b/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.

c/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.

d/ Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.

Câu 7: Biện pháp cho thụ tinh nhân tạo đạt sinh sản cao và dễ đạt được mục đích chọn lọc những đặc điểm mong muốn ở con đực giống?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

b/ Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể.

c/ Nuôi cấy phôi. d/ Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể.

Câu 8: Khi nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen rtong máu tăng cao có tác dụng:

a/ Gây ức chế ngược lên tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

c/ Kích thích tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.

d/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 9: Thụ tinh nhân tạo được thực hiện theo biện pháp nào?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

b/ Thay đổi yếu tố môi trường.

c/ Nuôi cấy phôi. d/ Thụ tinh nhân tạo.

Câu 10: GnRH có vai trò:

a/ Kích thích phát triển nang trứng.

b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.

c/ Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.

d/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
 
L

linh030294

(*) CÔNG BỐ ĐÁP ÁN PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 1: a/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 2: c/ Kích thích tuyến yên sản sinh LH và FSH.

Câu 3: c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.

Câu 4: c/ Testôstêron.

Câu 5: c/ Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.

Câu 6: a/ Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.

Câu 7: b/ Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể.

Câu 8: b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Câu 9: c/ Nuôi cấy phôi.

Câu 10: b/ Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
 
L

linh030294

(*) PHẦN TIẾP : SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT .
Câu 11: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình trinh sinh trứng khi:

a/ Nồng độ GnRH giảm. b. Nồng độ FSH và LH ccao.

c/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen giảm.

d/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen cao.

Câu 12: Biện pháp nào có tính phổ bến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái?

a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.

b/ Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.

c/ Dùng các nhân tố môi trường trong tác động.

d/ Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử.

Câu 13: Những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp, thay đổi yếu tố môi trường.

b/ Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.

c/ Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.

d/ Nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

Câu 14: Tỷ lệ đực cái ở động vật bậc cao xấp xỉ tỷ lệ 1:1 phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a/ Cơ chế xác định giới tính.

b/ Ảnh hưởng của môi trường trong cơ thể.

c/ Ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể.

d/ Ảnh hưởng của tập tính giao phối.

Câu 15: Tại sao cấm xác định giới tính ở thai nhi người?

a/ Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.

b/ Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

c/ Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

d/ Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 16: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:

a/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

b/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

c/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

c/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

d/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 17: Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào?

a/ Nuôi cáy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.

b/ Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

c/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp, thay đổi các yếu tố môi trường.

d/ Thay đổi các yếu tố môi trường, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.

Câu 18: Biện pháp nào làm tăng hiệu quả thụ tinh nhất?

a/ Thay đổi các yếu tố môi trường.

b/ Thụ tinh nhân tạo. c/ Nuôi cấy phôi.

d/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp.

Câu 19: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh tinh trùng khi:

a/ Nồng độ GnRH cao. b/ Nồng độ testôstêron cao.

c/ Nồng độ testôstêron giảm. d/ Nồng độ FSH và LH giảm.

Câu 20: Ý nào khong đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

a/ Điều chỉnh khoảng cách sinh con.

b/ Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

c/ Điều chỉnh thời điểm sinh con. d/ Điều chỉnh về số con.



Câu 21: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

a/ Tạo ra một sức hút nước của rể.

b/ Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá.

c/ Làm cho khí khổng mở và khí CO2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

d. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.

Câu 22: Hô hấp sáng là quá trình hô hấp:

a/ Làm tăng sản phẩm quang hợp. b/ Xảy ra trong bóng tối.

c/ Tạo ATP. d/ Xảy ra ngoài ánh sáng.
 
G

girlbuon10594

Câu 11: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình trinh sinh trứng khi:

a/ Nồng độ GnRH giảm. b. Nồng độ FSH và LH ccao.

c/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen giảm.

d/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen cao.

Câu 12: Biện pháp nào có tính phổ bến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái?

a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.

b/ Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.

c/ Dùng các nhân tố môi trường trong tác động.

d/ Thay đổi cặp nhiễm sắc thể gới tính ở hợp tử.

Câu 13: Những biện pháp nào thúc đẩy trứng chín nhanh và rụng hàng loạt?

a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp, thay đổi yếu tố môi trường.

b/ Nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.

c/ Nuôi cấy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.

d/ Nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

Câu 14: Tỷ lệ đực cái ở động vật bậc cao xấp xỉ tỷ lệ 1:1 phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a/ Cơ chế xác định giới tính.

b/ Ảnh hưởng của môi trường trong cơ thể.

c/ Ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể.

d/ Ảnh hưởng của tập tính giao phối.

Câu 15: Tại sao cấm xác định giới tính ở thai nhi người?

a/ Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.

b/ Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.

c/ Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

d/ Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 16: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:

a/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

b/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

c/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

c/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

d/ Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 17: Thụ tinh nhân tạo được sử dụng trong các biện pháp nào?

a/ Nuôi cáy phôi, thay đổi các yếu tố môi trường.

b/ Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

c/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp, thay đổi các yếu tố môi trường.

d/ Thay đổi các yếu tố môi trường, nuôi cấy phôi, thụ tinh nhân tạo.

Câu 18: Biện pháp nào làm tăng hiệu quả thụ tinh nhất?

a/ Thay đổi các yếu tố môi trường.

b/ Thụ tinh nhân tạo. c/ Nuôi cấy phôi.

d/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp.

Câu 19: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình sinh tinh trùng khi:

a/ Nồng độ GnRH cao. b/ Nồng độ testôstêron cao.

c/ Nồng độ testôstêron giảm. d/ Nồng độ FSH và LH giảm.

Câu 20: Ý nào khong đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

a/ Điều chỉnh khoảng cách sinh con.

b/ Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

c/ Điều chỉnh thời điểm sinh con. d/ Điều chỉnh về số con.



Câu 21: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

a/ Tạo ra một sức hút nước của rể.

b/ Làm giảm nhiệt độ của bề mặt lá.

c/ Làm cho khí khổng mở và khí CO2 sẽ đi từ không khí vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

d. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.

Câu 22: Hô hấp sáng là quá trình hô hấp:

a/ Làm tăng sản phẩm quang hợp. b/ Xảy ra trong bóng tối.

c/ Tạo ATP. d/ Xảy ra ngoài ánh sáng.
 
L

linh030294

(*) Công bố đáp án :)
Câu 11: d/ Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen cao.

Câu 12: a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.

Câu 13: d/ Nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

Câu 14: a/ Cơ chế xác định giới tính.

Câu 15: d/ Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.

Câu 16: a/ Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng.

Câu 17: b/ Thụ tinh nhân tạo, nuôi cấy phôi, sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.

Câu 18: b/ Thụ tinh nhân tạo.

Câu 19: b/ Nồng độ testôstêron cao.

Câu 20: b/ Điều chĩnh sinh con trai hay con gái.

Câu 21: d. Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí.

Câu 22: d/ Xảy ra ngoài ánh sáng.
 
G

girlbuon10594

Box mình dạo này trầm quá=(( Sôi nổi lên chứ:x
Mình sẽ post câu hỏi kì này:x
Cả nhà vô ủng hộ mình nha;))

Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao tế bào cơ không sử dụng mỡ mà lại sử dụng đường glucozo trong hô hấp hiếu khí(mặc dù oxi hóa mỡ tạo nhiều ATP hơn)
 
L

lananh_vy_vp

Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao tế bào cơ không sử dụng mỡ mà lại sử dụng đường glucozo trong hô hấp hiếu khí(mặc dù oxi hóa mỡ tạo nhiều ATP hơn)
Mỡ có tỉ lệ O/C rất thấp so với đường glu rất nhiều-->tiêu tốn nhiều oxi trong việc oxi hóa mỡ tạo năng lượng.
Khi con người hoạt động tích cực, lượng oxi bị hạn chế bởi hệ tuần hoàn-->ko đủ lượng oxi để oxi hóa mỡ-->dùng đường có lợi hơn.
 
G

girlbuon10594

Woa:x Vk mềnh giỏi giật đấy, thưởng vk miếng thịt thăn nè:-*

Kì tiếp:x

Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH pH > 7 được không? Tại sao?
 
Top Bottom