Văn 9 Viết văn thuyết minh về loài cây

Thảo luận trong 'Thuyết minh - Tự sự - Biểu cảm' bắt đầu bởi Kaito Of heart, 4 Tháng chín 2019.

Lượt xem: 218

  1. Kaito Of heart

    Kaito Of heart Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    199
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Hoàng Liệt
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Các bạn cho mình một dàn ý chi tiết về một lài cây bất kì với (sắp kiểm tra rồi )(cố gắng không viết các bài giống nhau giúp mình với )
     
  2. Harry Nanmes

    Harry Nanmes Tài năng sáng tạo 2018 | Mod Văn Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,525
    Điểm thành tích:
    434
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Tứ Kỳ.

    Bạn có thể tham khảo các link sau nhé!
    Cây mía:
    https://diendan.hocmai.vn/threads/thuyet-minh-ve-cay-mia.64218/
    Cây lúa:
    https://diendan.hocmai.vn/threads/thuyet-minh-ve-cay-lua.759420/
    Cây bàng:
    https://diendan.hocmai.vn/threads/thuyet-minh-ve-cay-bang.330209/
    Nếu không muốn các bài quá giống nhau thì nên tự mình tìm hiểu và bắt tay vào viết bạn nhé! Chịu khó suy nghĩ thì thành quả nhận đươc sẽ cao.
     
  3. Phủ Thiên

    Phủ Thiên Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    222
    Điểm thành tích:
    36
    Nơi ở:
    Bình Định
    Trường học/Cơ quan:
    Trường Free

    20190905_161748.jpg đây nhé!!! 20190905_161619.jpg
     
  4. Ngô Bắpie

    Ngô Bắpie Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    142
    Điểm thành tích:
    21
    Nơi ở:
    Bình Định
    Trường học/Cơ quan:
    Truờng Trung học cơ sở Nhơn Hoà

    I. Mở bài:
    - Giới thiệu khái quát về mối quan hệ và công dụng thiết thực của cây tre với người dân Việt Nam
    II. Thân bài:

    1. Nguồn gốc:
    - Cây tre đã có từ lâu đời, gắn bó với người dân Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử.
    - Tre xuất hiện cùng bản làng trên khắp đất Việt, đồng bằng hay miền núi…

    2. Các loại tre:
    - Tre có nhiều loại: Tre Đồng Nai, nứa, mai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút ngàn rừng cả Điện Biên, và cả lũy tre thân thuộc đầu làng…
    3. Đặc điểm:
    - Tre không kén chọn đất đai, thời tiết, mọc thành từng lũy, khóm bụi
    - Ban đầu, tre là một mầm măng nhỏ, yếu ớt; rồi trưởng thành theo thời gian và trở thành cây tre đích thực, cứng cáp, dẻo dai
    - Thân tre gầy guộc, hình ống rỗng bên trong, màu xanh lục, đậm dần xuống gốc. Trên thân tre còn có nhiều gai nhọn.
    - Lá tre mỏng manh một màu xanh non mơn mởn với những gân lá song song hình lưỡi mác.
    - Rễ tre thuộc loại rễ chùm, cằn cỗi nhưng bám rất chắc vào đất -> giúp tre không bị đổ trước những cơn gió dữ.
    - Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại khi tre “bật ra hoa”…
    4. Vai trò và ý nghĩa của cây tre đối với con người Việt Nam:
    a. Trong lao động:
    - Tre giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân.
    - Làm công cụ sản xuất: Cối xay tre nặng nề quay.
    b. Trong sinh hoạt:
    - Bóng tre dang rộng, ôm trọn và tỏa bóng mát cho bản làng, xóm thôn. Trong vòng tay tre, những ngôi nhà trở nên mát mẻ, những chú trâu mới có bóng râm để nhởn nhơ gặm cỏ, người nông dân say nồng giấc ngủ trưa dưới khóm tre xanh…
    - Dưới bóng tre, con người giữ gìn nền văn hóa lâu đời, làm ăn, sinh cơ lập nghiệp.
    - Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp:

    • Khi chưa có gạch ngói, bê tông, tre được dùng để làm những ngôi nhà tre vững chãi che nắng che mưa, nuôi sống con người.
    • Tre làm ra những đồ dùng thân thuộc: Từ đôi đũa, rổ rá, nong nia cho đến giường, chõng, tủ…
    • Tre gắn với tuổi già: Điếu cày tre.
    • Đối với trẻ con ở miền thôn quê thì tre còn có thể làm nên những trò chơi thú vị, bổ ích: đánh chuyền với những que chắt bằng tre, chạy nhảy reo hò theo tiếng sáo vi vút trên chiếc diều cũng được làm bằng tre…
    c. Trong chiến đấu:
    • Tre là đồng chí…
    • Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù.
    • Tre xung phong… giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…
    • Tre hi sinh để bảo vệ con người
    III – Kết bài:
    • Cây tre trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam. Trong đời sống hiện đại ngày nay, chúng ta vẫn không thể rời xa tre.
    Chúc bạn học tốt nhé!:D:);)
    Nguồn: text.xemtailieu
     
    Last edited by a moderator: 20 Tháng mười 2019
  5. mangthibanhao@gmail.com

    mangthibanhao@gmail.com Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    441
    Điểm thành tích:
    61
    Nơi ở:
    Bình Định
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Nhơn Hòa

    Trên khắp mọi miền của đất nước Việt Nam thân yêu, nơi đâu cũng ngập tràn hoa thơm trái ngọt. Mỗi vùng miền lại có những loại quả đặc trưng khác nhau, mang hương vị khác nhau. Ổi cũng là một trong những loại quả được nhiều người yêu thích nhất. Cây ổi là loại cây ăn quả phổ biến ở nước ta.
    Cây ổi từ lâu đã trở nên quen thuộc trong đời sống của người dân Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng nông thôn giản dị, thanh bình. Là một thành viên thuộc dòng họ Sim, cây ổi là loài cây ăn quả thường xanh lâu năm. Nó có nguồn gốc từ Brasil và những miền nhiệt đới châu Mỹ, rồi lan tới những vùng nhiệt đới châu Á. Không ai rõ thời điểm cây ổi xuất hiện ở Việt Nam chính xác là bao giờ, chỉ biết rằng từ rất lâu trước kia, cây ổi đã mọc hoang dại ở nhiều vùng rừng núi hoặc được đem trồng trong vườn, xung quanh nhà ở để lấy quả ăn.
    Nhà ổi có rất nhiều anh em, không chỉ có những giống ổi phổ biến như ổi găng, ổi thóc mà còn có cả ổi trâu, ổi bo, ổi đào, ổi mỡ, ổi nghệ…những cái tên rất thú vị và có vẻ kỳ lạ. Đặc biệt là ổi đào, ổi nghệ tuy quả không to như ổi trâu, ổi bo…nhưng rất ngọt và thơm.
    Xét về hình thể cùng anh em nhà vải và nhãn, xoài, cây ổi nhỏ bé hơn. Chiều cao trung bình chỉ hoảng 6 – 7 m, có cây cao nhất sẽ lên tới 10 m, đường kính thân tối đa chỉ khoảng 30cm. Những giống ổi mới còn nhỏ và lùn hơn thế nữa. Cây ổi ra cành và nhánh sớm nên thân nó chắc khỏe và ngắn, bù lại thân cây ấy nhẵn nhụi, chẳng mấy khi bị sâu đục rỗng như nhãn, vải…Khi vỏ già rồi tróc ra bên dưới còn có một lớp vỏ mới cũng nhẵn, màu xám xám xanh xanh rất đẹp. Rễ cây mọc thành chùm, bám vào nhau đâm sâu xuống lòng đất để hút chất dinh dưỡng nuôi cây. Cây ổi có rất nhiều cành, trên cành đầy những lá xanh hình bầu dục, nhỏ bằng khoảng nửa bàn tay. Trên mỗi chiếc lá lại có những đường gân xếp đều tăm tắp, nhẹ tay sờ vào cũng thấy ram ráp. Lá ổi có mùi thơm dịu nhẹ rất dễ chịu.
    Ổi cũng ra hoa rồi mới kết trái như những cây ăn quả thông thường khác. Hoa ổi màu trắng, moc thành từng chùm khoảng 2 – 3 bông, thường mọc ở nách lá mà không phải đầu cành. Hoa có 5 cánh trắng bao bọc lấy nhụy vàng bên trong với nhiều hạt phấn nhỏ. Mùa ổi ra hoa là vào tháng 3 – tháng 4 cuối xuân đầu hạ. Nhưng đến thời điểm giao mùa thu độ tháng 8 – tháng 9 thì mới đến mùa quả. Qủa ổi là loại quả trông mọng, hình dáng không cố định mà thay đổi theo từng giống, hình cầu, hình trứng hoặc hình quả lê đều có, rất đa dạng, bắt mắt. Qủa ổi lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc vào giống, như giống ổi thóc nhỏ bé chỉ bằng một nửa ổi găng, ổi đào lại to hơn, có giống ổi còn to như quả lê. Trên đầu mỗi quả luôn có một vết sẹo do cuống ổi, vỏ quả ổi mỏng, mịn, thịt quả bên trong dày màu trắng, hồng, vàng… Ổi là giống quả có khá nhiều hạt, sau này người ta nghiên cứu thêm mới cho ra đời những giống quả không hạt. Vị quả ngọt thanh thanh, thêm thịt cùi giòn, kết hợp với nhau tạo ra hương vị đặc biệt chỉ có ở quả ổi.
    Không phải tự nhiên mà cây ổi trở nên thân thuộc trong đời sống của con người Việt Nam. Nó không chỉ đem đến những giá trị từ quả ổi với vai trò của một cây ăn trái mà còn có nhiều giá trị khác. Qủa ổi có hương vị ngọt thơm, là loại trái cây mà nhiều người yêu thích. Thậm chí được đưa đến các thị trường thế giới và nhận được sư phản hồi tích cực. Ổi hái từ trên cây xuống có thể thưởng thức ngay hay chế biến thành những miếng mứt ngọt ngọt thơm thơm, ép ra thành nước ổi đóng hộp, làm kẹo…Các bộ phận trên cây như búp non, lá non, quả, vỏ thân hoặc rễ đều có công dụng chữa bệnh, dùng làm các vị thuốc lành tính, an toàn. Trong y dược cổ truyền của dân tộc, lá ổi có thể giải độc, quả ổi vừa ngon, vừa đẹp da lại có tác dụng tiêu thực. Dân gian xưa còn dùng lá non và búp ổi để chữa đau bụng, dùng lá tươi cho những vết thương bầm dập, chảy máu… Và rất nhiều công dụng khác.
    Ngày nay, khoa học kĩ thuật phát triển, có rất nhiều loại cây ăn quả ra đời nhưng người ta vẫn dành tình cảm đặc biệt cho cây ổi. Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, tết Trung Thu trên mâm hoa quả chẳng bao giờ thiếu bóng dáng loại quả xanh và ngọt này. Cây ổi vì lẽ đó chính là một phần trong cuộc sống của nhân dân ta, cần được trân trọng, giữ gìn.
    Nguồn:Internet
     
  6. tudu._.1995

    tudu._.1995 Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    500
    Điểm thành tích:
    101
    Nơi ở:
    Hà Tĩnh
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Bắc Hồng

    A. Mở bài: Giới thiệu về loài cây em yêu.
    B. Thân bài:
    1. Biểu cảm về các đặc điểm của cây:
    - Em thích màu của lá cây,…
    - Cây đơm hoa vào tháng… và hoa đẹp như…
    - Những trái cây lúc nhỏ… lúc lớn… và khi chín … gợi niềm say xưa
    hứng thú ra sao?
    - Miêu tả lại niềm thích thú khi được hái những trái cây và thưởng thức
    nó.
    - Mỗi khi mùa quả qua đi, trong em lại nhóm lên một cảm giác đợi mong
    mùa quả mới như thế nào?
    - Với riêng em, em thích nhất đặc điểm gì ở loài cây đó?
    2. Có thể kể một kỉ niệm sâu sắc của bản thân với loài cây trên (ví dụ: kỉ
    niệm đầu tiên khiến em yêu thích loài cây đó,…).
    C. Kết bài: Khẳng định lại tình cảm yêu quý của em với loài cây.
    Nguồn: Internet
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->