[Vật lý 12] Bài tập cơ bản-Chuẩn theo đề thi ĐH-CĐ 2012

L

lukez09

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

-Tiếp túc với topic các câu hỏi Lý Thuyết ở topic trước, mình sẽ tiếp túc up thêm một số câu bài tập tính toán của 3 dạng toán lớn, được coi là chiếm số câu nhiều nhất trong đề thi ĐH-CĐ. Các bạn hãy cùng nhau đưa ra cách tính hay và nhanh nhất để mọi người cùng học hỏi nhé!

- PHẦN I: CÁC BÀI TẬP VỀ CON LẮC

1.Một con lắc đơn được treo ở trần 1 thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn = 1/2 gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T' bằng?
A. 2T B. T/2 C. Tcăn2 D. T/căn2


2. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50cm và vật nhỏ có kl 0.01 kg mang điện tích q=+5.10^-6. Con lắc dao động điều hòa trogn điện từ trường đều mà vecto CĐ điện trường có độ lớn E=10^4 V/m và hướng thẳng xuống dưới. lấy g=10m/s2, pi=3.14. Chu kì dao động điều hoà của vật là?
A. 0.58s B. 1.99 s C.1.4s D. 1.15s


3. Một con lắc đơn được treo vào trần 1 thang máy. khi thang máy cd thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 2.52s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 3.15s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là
A. 2.84s B. 2.96s C. 2.61s D. 2.78s


4. Một con lắc đơn gồm 1 quả cầu treo vào 1 sợ dây không dãn và có kl ko đáng kể. Con lắc đang nằm yên tại vị trí cân bằng thì một vật có cùng kl với quả cầu bay ngang với v=20pi cm/s đến va chạm tuyệt đối đàn hồi với quả cầu. Lấy g=10m/s2, pi^2=10. Sau va chạm con lắc đơn sẽ dao động điều hoà với chu kì T=0.1s. Biên độ góc của nó là
A. 0,05 rad B. 0.06 rad C. 0.1 rad D. 0.12 rad
----------------------------------8-X8-X8-X----------------------------------

-PHẦN II: CÁC BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

1. Một vật dao động điều hoà theo trục Ox với chu kì T, VTCB và mốc thế năng ở gốc toạ độ. tính từ lúc vật có li độ tương đương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là?
A. T/4 B. T/8 C. T/12 D. T/6


2. Một vật có kl m=1kg dao động điều hoà theo phương ngang với chu kì T=2s. Vật qua VTCB với v0=31.4 cm/s=10pi cm/s. Chọn gốc t/g khi vật qua VTCB theo chiều ngang. Tại t=0.5s thì lực phục hồi tác dụng lên vật có giá trị là bn?
A. 5N B. 1N C. 10N D. 0.1N


3. Một chất điểm dao động điều hoà trên trục OX. Trong khoảng t/g 31.4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc t/g là lúc chất điểm đi qua vị trí li độ 2cm theo chiều âm với tốc độ 40căn3 cm/s. Lấy pi=3.14. Phương trình dao động của chất điểm là
A. x=6cos(20t+pi/6) B. x=6cos(20t-pi/6) C. 4cos(20t+pi/3) D. x=4cos(20t-pi/3)




-CÒN NỮA...
 
Last edited by a moderator:
T

thuyhienhh1

bạn có thể thường xuyên đưa các dạng bài tập và lí thuyết lí lên đây đk k để mình học hỏi tại mình thi thêm a1 nhưng lí thì tự học ở nhà k đi học thêm!!!!!!!!!!!!!hihi <3
 
A

anhbe58

1.Một con lắc đơn được treo ở trần 1 thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn = 1/2 gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T' bằng?
A. 2T B. T/2 C. Tcăn2 D. T/căn2
khi đó con lắc chịu gia tốc là [TEX]g-\frac{g}{2}[/TEX]
thế vào công thức là [TEX]2\Pi \sqrt{\frac{2l}{g}} = \sqrt{2}T[/TEX] với [TEX]T=2\Pi \sqrt{\frac{l}{g}}[/TEX]
 
A

anhbe58

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50cm và vật nhỏ có kl 0.01 kg mang điện tích q=+5.10^-6. Con lắc dao động điều hòa trogn điện từ trường đều mà vecto CĐ điện trường có độ lớn E=10^4 V/m và hướng thẳng xuống dưới. lấy g=10m/s2, pi=3.14. Chu kì dao động điều hoà của vật là?
A. 0.58s B. 1.99 s C.1.4s D. 1.15s
l= 0,5m m=0.01 kg
vì điện trường thẳng xuống và q >0 nên con lắc chịu thêm lực điện trường thẳng đứng hướng xuống.
Ta có F=E\left|q \right|=ma \Rightarrow a = \frac{E\left|q \right| }{m}
tổng gia tốc mà con lắc chịu là g+a. thế vào ta có: T= 1.15s câu D
Một con lắc đơn được treo vào trần 1 thang máy. khi thang máy cd thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 2.52s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 3.15s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là
A. 2.84s B. 2.96s C. 2.61s D. 2.78s
tương tự câu trên và con lắc chịu gia tốc là: g-a vì đã đi lên mà còn chậm dần đều như là chịu lưc cản vậy gia tốc a ngược chiều với g.
ngược lại lên nhanh dần đều nên g`=g+a
suy ra:
 
A

anhbe58

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50cm và vật nhỏ có kl 0.01 kg mang điện tích q=+5.10^-6. Con lắc dao động điều hòa trogn điện từ trường đều mà vecto CĐ điện trường có độ lớn E=10^4 V/m và hướng thẳng xuống dưới. lấy g=10m/s2, pi=3.14. Chu kì dao động điều hoà của vật là?
A. 0.58s B. 1.99 s C.1.4s D. 1.15s
l= 0,5m m=0.01 kg
vì điện trường thẳng xuống và q >0 nên con lắc chịu thêm lực điện trường thẳng đứng hướng xuống.
Ta có F=E\left|q \right|=ma \Rightarrow a = \frac{E\left|q \right| }{m}
tổng gia tốc mà con lắc chịu là g+a. thế vào ta có: T= 1.15s câu D
Một con lắc đơn được treo vào trần 1 thang máy. khi thang máy cd thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 2.52s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 3.15s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là
A. 2.84s B. 2.96s C. 2.61s D. 2.78s
tương tự câu trên và con lắc chịu gia tốc là: g-a vì đã đi lên mà còn chậm dần đều như là chịu lưc cản vậy gia tốc a ngược chiều với g.
ngược lại lên nhanh dần đều nên g`=g+a
suy ra:
[TEX]\frac{{T}_{1}}{{T}_{2}}=\sqrt{\frac{g+a}{g-a}} = \frac{3.15}{2.52}\Rightarrow a= 2.15[/TEX]
lại nữa: [TEX]\frac{T}{{T}_{1}}= \sqrt{\frac{g+a}{g}}= \frac{x}{2.52}[/TEX]
thế a suy ra x= 2.78s
 
L

lukez09

khi đó con lắc chịu gia tốc là [TEX]g-\frac{g}{2}[/TEX]
thế vào công thức là [TEX]2\Pi \sqrt{\frac{2l}{g}} = \sqrt{2}T[/TEX] với [TEX]T=2\Pi \sqrt{\frac{l}{g}}[/TEX]

thanks bạn nhé, mình nghĩ là dạng này không khó, khá là cơ bản, nhưng có lẽ hay bị nhầm lẫn bởi g+a, hay g-a, bạn có cách nào dễ nhớ không?, suy luận nhé chứ không phải học thuộc lòng, vì có nhiều trường hợp như điện tích âm-dương, rồi thì E hướng xuông-hướng lên...
 
L

lukez09

- PHẦN III: ĐIỆN XOAY CHIỀU

1. Đoạn mạch xoay chiều AB có: AM chứa R, C. MB chứa L,r. Biết R=50ôm, C=2.10^-4/Pi; UAM=80cos(100pit) ; UMB=200căn2cos(100pit+pi/2). Gía trị r và L là?
Đ/S: 176.8 ôm; 0.56H


2. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị HD 120V, tần số 50Hz vào 2 đầu đoạn mạch mắc nt gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở R=30ôm và tụ điện có điện dung C thay đổi đc. Điều chỉnh C=C0 thì UL max=160V. Tính L và C0?
Đ/S: L=0.4/pi ; C0=10^-3/4pi


3. Một tụ điện có điện dung 10uF đc tích điện đến 1 HĐT xác định. Sau đó nối 2 bản tụ điện vào 2 đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1H. Bỏ qua điện trở dây nối, pi^2=10. Sau khoảng t/g ngắn nhất là bao nhiêu(kể từ lúc t=0), điện tích trên tụ có giá trị=1/2 giá trị ban đầu?
Đ/S 1/300s

-CÁC CÂU CÓ SỬ DỤNG GIẢN ĐỒ VEC-TƠ THÌ MÌNH MONG CÁC BẠN HÃY VẼ MINH HỌA CHO MÌNH VÀ CÁC BẠN KHÁC HỌC HỎI NHÉ!


-CÒN NỮA...
 
T

tbinhpro

- PHẦN I: CÁC BÀI TẬP VỀ CON LẮC

1.Một con lắc đơn được treo ở trần 1 thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc có độ lớn = 1/2 gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T' bằng?
A. 2T B. T/2 C. $T\sqrt{2}$ D. T/căn2
Khi con lắc đặt trong thang máy thì:

Trong đó: $g = 9,8m/s^2$ và a là gia tốc chuyển động của thang máy.
- Việc lấy dấu tùy thuộc vào chiều chuyển động của thang máy và tính chất của chuyển động nhanh dần hay chậm đần:
+ Dấu cộng (+) nếu thang máy đi lên nhanh dần hoặc đi xuống chậm dần.
+ Dấu trừ (-) nếu thang máy đi lên chậm dần hoặc đi xuống nhanh đần

2. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50cm và vật nhỏ có kl 0.01 kg mang điện tích q=+5.10^-6. Con lắc dao động điều hòa trogn điện từ trường đều mà vecto CĐ điện trường có độ lớn E=10^4 V/m và hướng thẳng xuống dưới. lấy g=10m/s2, pi=3.14. Chu kì dao động điều hoà của vật là?
A. 0.58s $B. 1.99 s$ C.1.4s D. 1.15s
$a=\frac{qE}{m}=5$
Ta có:Khi con lắc đặt trong điện trường có phương thẳng đứng.
Trường hợp này giống như với thang máy ở trên (vai trò của lực điện trường giống như lực quán tính). Cần dựa vào chiều của vectơ cường độ điện trường và dấu của điện tích q để xác định chiều của lực điện trường F. Nếu lực điện trường hướng xuống lấy dấu cộng (+), hướng lên lấy dấu trừ (-).

3. Một con lắc đơn được treo vào trần 1 thang máy. khi thang máy cd thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 2.52s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là 3.15s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con lắc là
A. 2.84s B. 2.96s C. 2.61s $D. 2.78s$
Ta có:$\frac{1}{T_1^2}+\frac{1}{T_2^2}=\frac{2}{T^2}$

4. Một con lắc đơn gồm 1 quả cầu treo vào 1 sợ dây không dãn và có kl ko đáng kể. Con lắc đang nằm yên tại vị trí cân bằng thì một vật có cùng kl với quả cầu bay ngang với v=20pi cm/s đến va chạm tuyệt đối đàn hồi với quả cầu. Lấy g=10m/s2, pi^2=10. Sau va chạm con lắc đơn sẽ dao động điều hoà với chu kì T=0.1s. Biên độ góc của nó là
A. 0,05 rad B. 0.06 rad C. 0.1 rad D. 0.12 rad
$l=\frac{T^2.g}{4\pi ^2} \\ v_0^2=2gl(1-cos\alpha _0)=>\alpha _0 = $
Mình thấy số hơi to mà khác đáp án. Áp dụng công thức đối với rad cũng được. Mình bảo toàn động lượng và động năng sau va chạm lại cho nghiệm vận tốc bằng 0. :p

-PHẦN II: CÁC BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

1. Một vật dao động điều hoà theo trục Ox với chu kì T, VTCB và mốc thế năng ở gốc toạ độ. tính từ lúc vật có li độ tương đương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là?
A. T/4 $B. \frac{T}{8}$ C. T/12 D. T/6
dtlg.png

2. Một vật có kl m=1kg dao động điều hoà theo phương ngang với chu kì T=2s. Vật qua VTCB với v0=31.4 cm/s=10pi cm/s. Chọn gốc t/g khi vật qua VTCB theo chiều ngang. Tại t=0.5s thì lực phục hồi tác dụng lên vật có giá trị là bn?
A. 5N $B. 1N$ C. 10N D. 0.1N
$A=10cm=0,1m,k=10N=>F_{ph}=F_{max}=1N$

3. Một chất điểm dao động điều hoà trên trục OX. Trong khoảng t/g 31.4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc t/g là lúc chất điểm đi qua vị trí li độ 2cm theo chiều âm với tốc độ 40căn3 cm/s. Lấy pi=3.14. Phương trình dao động của chất điểm là
A. x=6cos(20t+pi/6) B. x=6cos(20t-pi/6) $C. 4cos(20t+pi/3)$ D. x=4cos(20t-pi/3)

$$\begin{aligned} f=\frac{10}{\pi}=>\omega =20\frac{rad}{s} \\ A^2=x^3+\frac{v^2}{\omega ^2}=>A=4cm. \varphi =\frac{\pi}{3}\end{aligned}$$
_______________________________________________________
 
L

lukez09

Mod tbinhpro đúng là quá nhiệt tình trong việc giúp đỡ tụi mình bài tập, mình xin cảm ơn Mod rất nhiều và hy vọng sẽ được sự giúp đỡ của bạn trong một số bài tập nữa
 
L

lukez09

2. Một vật có kl m=1kg dao động điều hoà theo phương ngang với chu kì T=2s. Vật qua VTCB với v0=31.4 cm/s=10pi cm/s. Chọn gốc t/g khi vật qua VTCB theo chiều ngang. Tại t=0.5s thì lực phục hồi tác dụng lên vật có giá trị là bn?
A. 5N B.1N C. 10N D. 0.1N
Câu này mình thấy dữ kiện t=0.05s có vẻ không dùng đến bạn nhỉ?
 
A

anhbe58

cám ơn bạn gì khen quá. Mình xin góp ý về các cách nhớ các trường hợp như sau:
+Đối với con lăc đơn thì khi:
~Chuyển động lên trên thì:
nếu mà lên nhanh dần đều thì bạn nghĩ rằng bình thường thì khi lên trên nhanh dần đều thì con lắc chịu thêm F=ma (do quán tính ngược hướng với chuyển động) cùng hướng với gia tốc trọng trường nên g`=g+a
Lên chậm dần đều thì bạn tưởng tượng như trên xe bus khi bác tài đạp thắng thì bạn sẽ bị lệch về đâu. tương tự khi lên chậm dần đều thì con lắc chịu 1 lực hãm xuống ngc hướng chuyển động=>con lắc chịu thêm lực quán tính xu hướng kéo nó lên trên (cùng hướng chuyển động F=ma trường hợp này a ngược hướng vs g nên g`=g-a.

~Chuyển động xuống thì tương tự:
Xuống nhanh thì lực quán tính hướng lên trên nên g`=g-a
xuống chậm thì lúc đó chắc chắn có 1 lực hướng lên trên => lực quán tính hướng xuống cùng hướng vs gia tốc trọng trường nên g`=g+a
+Đối vs trong điện trường bắt buộc phải nhớ là điện trường hướng từ dương sang âm của hai bản điện tích. Đề nói hướng xuống thì là dương trên âm dưới, ngc lại tự hỉu.
còn về điền tích thì nếu mà dương thì nó sẽ đi về bản âm ngc lại âm khoái về dương. tùy trường hợp nên vẽ ra mà suy luận. Nếu nó xu hướng đi xuống thì cộng thêm a [TEX]F=ma=E.\left|q \right|\Rightarrow a=\frac{E.\left|q \right|}{m}[/TEX], ngc lại thì trừ.
Một chút góp ý giúp các bạn dễ phân biệt hơn!:D:D:D:D:D
 
A

anhbe58

Câu này mình thấy dữ kiện t=0.05s có vẻ không dùng đến bạn nhỉ?
có sử dụng mà bạn.
Ta có
[TEX]A=10cm. T=2(s)\Rightarrow 0.5s=\frac{T}{4}[/TEX]
vậy lúc 0,5s nó ở biên nên
[TEX]\Rightarrow {F}_{dieuhoa}=k.A= {\varpi }^{2}.m.A= 1(N)[/TEX]
 
Last edited by a moderator:
L

lukez09

cám ơn bạn gì khen quá. Mình xin góp ý về các cách nhớ các trường hợp như sau:
+Đối với con lăc đơn thì khi:
~Chuyển động lên trên thì:


~Chuyển động xuống thì tương tự:

+Đối vs trong điện trường bắt buộc phải nhớ là điện trường hướng từ dương sang âm của hai bản điện tích. Đề nói hướng xuống thì là dương trên âm dưới, ngc lại tự hỉu.
còn về điền tích thì nếu mà dương thì nó sẽ đi về bản âm ngc lại âm khoái về dương. tùy trường hợp nên vẽ ra mà suy luận. Nếu nó xu hướng đi xuống thì cộng thêm a [TEX]F=ma=E.\left|q \right|\Rightarrow a=\frac{E.\left|q \right|}{m}[/TEX], ngc lại thì trừ.
Một chút góp ý giúp các bạn dễ phân biệt hơn!:D:D:D:D:D

cảm ơn bạn nhìu nhé, bạn giúp mình quất luôn mấy câu điện được ko?
 
A

anhbe58

câu hai nha:
[TEX]{U}_{L}=\frac{U.{Z}_{L}}{\sqrt{{R}^{2}+({Z}_{L}-{Z}_{C})^{2}}}[/TEX]
[TEX]{U}_{L}=\frac{U}{\sqrt{\frac{{R}^{2}}{{Z}_{L}^{2}}+\frac{({Z}_{L}-{Z}_{C})^{2}}{{Z}_{L}^{2}}}}[/TEX]
nên [TEX]{U}_{Lmax}\Leftrightarrow \sqrt{\frac{{R}^{2}}{{Z}_{L}^{2}}+\frac{({Z}_{L}-{Z}_{C})^{2}}{{Z}_{L}^{2}}} min[/TEX]
quy đồng mẫu và lấy đạo hàm nha(ẩn là Zc):
[TEX]\frac{2.{Z}_{C}}{{{Z}_{L}}^{2}} - \frac{2}{{Z}_{L}}[/TEX]
ta thấy nó bằng không khi Zl= Zc, mà hàm này là parabol có đỉnh hướng xuống vì hệ số a lớn hơn không. từ đó suy ra.
 
A

anhbe58

3. Một tụ điện có điện dung 10uF đc tích điện đến 1 HĐT xác định. Sau đó nối 2 bản tụ điện vào 2 đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1H. Bỏ qua điện trở dây nối, pi^2=10. Sau khoảng t/g ngắn nhất là bao nhiêu(kể từ lúc t=0), điện tích trên tụ có giá trị=1/2 giá trị ban đầu?
Đ/S 1/300s
có T=1/50s
từ q=>q/2 là T/6 => 1/300s
qqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqqq
 
Last edited by a moderator:
A

anhbe58

1. Đoạn mạch xoay chiều AB có: AM chứa R, C. MB chứa L,r. Biết R=50ôm, C=2.10^-4/Pi; UAM=80cos(100pit) ; UMB=200căn2cos(100pit+pi/2). Gía trị r và L là?
Đ/S: 176.8 ôm; 0.56H
Ta thấy Uam và Umb lệch pha nhau pi\2 nên [TEX]\frac{{-Z}_{C}}{R}.\frac{{Z}_{L}}{r}= -1[/TEX]
[TEX]\Rightarrow {Z}_{L}=r[/TEX]
mà [TEX]\frac{{U}_{AM}}{{U}_{MB}}=\frac{{Z}_{AM}}{{Z}_{MB}}\Rightarrow \frac{2.{50}^{2}}{{r}^{2}+{{Z}_{L}}^{2}}=\frac{2}{25}[/TEX]
rồi làm típ là ra nha.
 
N

nhung20_02

con lac don

l= 0,5m m=0.01 kg
vì điện trường thẳng xuống và q >0 nên con lắc chịu thêm lực điện trường thẳng đứng hướng xuống.
Ta có F=E\left|q \right|=ma \Rightarrow a = \frac{E\left|q \right| }{m}
tổng gia tốc mà con lắc chịu là g+a. thế vào ta có: T= 1.15s câu D

tương tự câu trên và con lắc chịu gia tốc là: g-a vì đã đi lên mà còn chậm dần đều như là chịu lưc cản vậy gia tốc a ngược chiều với g.
ngược lại lên nhanh dần đều nên g`=g+a
suy ra:

:)&gt;- hithas na nho p ma minh co them m/s kt can thiet
 
L

lukez09

-CHƯƠNG IV: GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG

1. Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa a/s. Khoảng cách giữa 2 khe 1mm, màn hình quan sát đặt song song với mặt phẳng chứa 2 khe và cách 2 khe 2m, Chiếu sáng 2 khe bằng a/s trắng có bước sóng 0.4um\leqlamda\leq0.75um. Bước sóng lớn nhất của các bức xại cho vân tối tại điểm N trên màn cách vân trung tâm 1.2mm là?
Đ/S: 0.705um

2. Trong TN giao thoa a/s, khoảng cách giữa 2 khe là 2mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn q/sát là 2m. Khe hẹp S phát ra đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng lamda1=0.4um, lamda2=0.5um, và lamda3=0.6um. Xem rằng chỗ trùng nhau của 3 vân là 1 vân trắng. Khoảng cách từ vân trắng thứ 3 đến vân trung tâm là?
Đ/S 18mm

3. Trong TN Young về giao thoa a/s, khoảng cách giữa 2 khe là 0.3 mm. KHoảng cách giữa mặt phẳng chứa 2 khe và màn quan sát là 1.5m. Hai khe S1, S2 được chiêsangsng đồng thời bởi 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là lamda1=0.4um, lamda2=0.5um, và lamda3=0.6um. Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vân sáng cùng màu đo được trên màn là?
Đ/S. 0.2 mm

-------> cái loại bt này mình ngu vãi ra, đọc cái đoạn cuối chóng cả mặt:D

4. Ngoài lề bài tập xoay tụ:
- Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm 1 cuộn cảm thuần và 1 tụ điện là tụ xoay Cx. Điện dung của tụ Cx là hàm số bậc nhất của góc xoay. Khi chưa xoay tụ thì mạch thu đc bước sóng = 10m. Khi xoay tụ góc 120 độ thì mạch thu đc sóng có bước sóng 30 m. Để bắt đc sóng có bc sóng 20 m thì phải xoay tụ tới góc xoay bằng?
Đ/S 45 độ
 
Top Bottom