Văn [Văn 8] Luyện tập Tiếng Việt (lý thuyết + bài tập).

Thảo luận trong 'Tiếng Việt' bắt đầu bởi thuyhoa17, 11 Tháng mười một 2010.

Lượt xem: 75,172

  1. p3du0ng.pt

    p3du0ng.pt Guest

    Em mới vào diễn đàn có gì chị chỉ thêm nhé ( em học *** lắm! ) ^^!
    1. a) + Nguyên: nguyên vẹn, toàn vẹn.
    + đến: tới, nhiều.
    b) + cứ: xảy ra thường xuyên.
    c) + ngay: liền lúc đó.
    2. a) Vâng.
    b) Chao ôi.
    c) Hỡi ơi.
    3. a) dạ, vâng. ( eo ơi! cái này em lưỡng lự qá, chả biết đúng ko )
    b) chính.
    c) những.
    d) này.
    e) ha ha.
    Em làm xong rồi, chị xem thử đúng ko.. Sắp thi r` em lo qá! :-s

    Câu 3:
    b, từ chính đó ko phải là trợ từ em ạ ^^
    c, những đúng rồi, thiếu từ "cứ" nữa.
    d, Từ " này" đúng, còn thiếu trợ từ "đến" .
    Thanks em, tốt em ạ.
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng mười hai 2010
  2. Chị ơi, cho em hỏi chút!
    trong câu "******...ông Giáo ơi!Nó có biết gì đâu..."
    ( chị hãy chú ý giùm em hai từ đầu tiên của câu này mà em kí hiệu dấu ***** ấy)
    Cô giáo em bảo hai từ ấy là thán từ chị ạ!
    Em ko hiều chỗ này lắm!
    Chị giải thik giùm em chút nha!
    Thanks!!!
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng mười hai 2010
  3. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Em xem nhé: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

    Từ khốn-nạn đó là một từ mà cô em bảo là thán từ. Từ đó có thể là nó dùng để bộc lộ cảm xúc bất mãn với mọt cái gì đó, hoặc trong trường hợp này nó dùng để bộc lộ cảm xúc của lão Hạc là: ông tự trách chính bản thân mình, nó đc tách ra thành một câu => câu đặc biệt.

    Một thán từ.

    Còn điều gì khó hiểu cứ hỏi em nhé. :)
     
  4. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Phần tiếp theo: TÌNH THÁI TỪ.

    A. Lý thuyết:

    Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

    Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
    - Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng, nhỉ, hở, cơ, nhé, .
    - Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với, đi thôi, nhé, .
    - Tình thái từ cảm thán: thay, sao, thật.
    - Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà, dạ, vâng, .


    VD:
    - Bạn chưa về à?
    - Bạn giúp tôi một tay nhé!

    Tình thái từ là các từ: à, nhé.
    Từ "à" đc thêm vào để tạo câu nghi vấn.
    Từ "nhé" được thêm vào để tạo câu cảm thán.

    B. Bài tập:

    Hãy xác định tình thái từ trong các câu sau:
    a.Anh đi đi !

    b.Sao mà nắm cơ chứ ?
    c.Chị đã nói thế ư?
    d.Có tiền việc ấy mà xong nhỉ
    Đời trước làm quan cũng thế a?
    Và hãy cho biết tác dụng của những tình thái từ đó?

    1 câu bài tập thôi ^^. Các em làm !
    Nếu có yêu cầu thêm về phần tiếng Việt nào trong chương trình Ngữ văn 8 thì cứ nói, chị sẽ cố gắng tìm và có bài tập cho các em. :x






     
    Last edited by a moderator: 25 Tháng mười hai 2010


  5. a) tạo câu cầu khiến
    b)c)d) tạo câu nghi vấn

    vì sao câu b lại có từ "nhỉ"; "nhé"; "cơ" nữa hả chị? đây có phải là lâi ko?

    :)làm sao phân biệt đc tình thái từ và thán từ vậy chị???? em thg nhầm chỗ này!:)
     
    Last edited by a moderator: 25 Tháng mười hai 2010
  6. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Em xem phần phân biệt đó ở đây nhé :) http://diendan.hocmai.vn/showthread.php?t=128205

    Còn câu b đó chị nhầm em ạ :D
     
  7. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Vấn đề : Nói quá và nói giảm nói tránh.

    A - Lý thuyết:

    1. Nói quá:
    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    vd: thét ra lửa, nhanh như gió...

    2. Nói giảm nói tránh.


    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    vd: nói về cái chết: băng hà, đi, mất, qua đời, từ trần...

    B - Bài tập:

    Câu 1 : Cho biết tác dụng của biện pháp nói quá trong những câu sau:

    a. Gánh cực mà đổ lên non
    Còng lưng mà chạy cực còn chạy theo

    b. Người sao một hẹn thì nên
    Người sao chín hẹn thì quên cả mười

    c. Đêm nằm lưng chẳng tới gường
    Mong trời mau sáng ra đường gặp em

    Câu 2: Tìm từ biểu thị cách nói giảm nói tránh tỏng những câu sau, và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh đó.

    a, "Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay
    Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !"
    (Nam Cao)

    b, Phải bé lại và lăn vào lòng người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ.

    c, Cháu muốn đi vệ sinh ạ!

    :x
     
  8. khó quá

    chị ơi!
    có câu 1 em ko biết giải thích còn câu b bài hai thì em chẳng tìm ra đc từ nào nói giảm nói tránh trong đoạn trích trên

    * nhân tiện em muốn hỏi chị bài này luôn:
    cho hai câu sau: + bạn Lan đứng đầu hàng ngang của lớp
    + học kì I bạn Lan là người đứng đầu của lớp

    hãy cho biết hai từ in đậm trong hai câu trên là từ nhiều nghĩa hay từ đồng âm?
    THANKS!

    Bài làm của em chị sẽ đưa đáp án lên sau cho em đối chiếu thử nhé :)
     
    Last edited by a moderator: 3 Tháng một 2011
  9. mimibili

    mimibili Guest

    mình nghĩ hai câu trên là từ nhiều nghĩa vì chúng có nghĩa tương đối với nghĩa gốc ( cái đầu)
     
  10. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Còn câu hỏi của em. Chị cũng có suy nghĩ giống với mimibili là đó là từ nhiều nghĩa.
    dùng phương pháp loại trừ em ạ ^^
    - Từ đồng âm là từ có cách phát âm giống nhau nhưng khác nhau về nghĩa .
    Nhưng đối với 2 từ đầu này thì nó tương tự nghĩa với nhau .
    => loại đáp án là từ đồng âm.
    Còn lại là từ nhiều nghĩa. ^^ <cách giải thích em xem thử của bạn milibili nhé >
     
  11. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Đáp án:

    Vấn đề : Nói quá và nói giảm nói tránh.
    <những từ in nghiêng, màu tím là những từ đáp án>

    Câu 1 : Cho biết tác dụng của biện pháp nói quá trong những câu sau:

    a. Gánh cực mà đổ lên non
    Còng lưng mà chạy cực còn chạy theo
    => nhấn mạnh cái khổ cực của người nông dân, cực cứ đeo bám vào người, khó lòng mà dứt ra đc.

    b. Người sao một hẹn thì nên
    Người sao chín hẹn thì quên cả mười
    => phóng đại nhằm làm nổi bật sự dễ quên của 1 con người, và là một cách mắng thầm (trong tình yêu) của 1 cô gái với 1 chàng trai.

    c. Đêm nằm lưng chẳng tới gường
    Mong trời mau sáng ra đường gặp em
    => nhằm nhấn mạnh sự sốt sắng được gặp người yêu của người con trai. => tình yêu sâu sắc.

    Câu 2: Tìm từ biểu thị cách nói giảm nói tránh tỏng những câu sau, và nêu tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh đó.

    a, "Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay
    Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !"
    (Nam Cao)
    => giảm bớt cảm giác đau thương.

    b, Phải bé lại và lăn vào lòng người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ.
    => tạo sự tế nhị.

    c, Cháu muốn đi vệ sinh ạ!
    => tạo sự tế nhị cho người nghe.
     
  12. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Chủ đề tiếp theo: CÂU GHÉP.

    A- Lý thuyết:

    Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế câu.

    - Các cách nối vế câu ghép:
    + Nối bằng một quan hệ từ
    + Nối bằng một cặp quan hệ từ
    + Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau ( cặp từ hô ứng )

    - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép:
    + Quan hệ nguyên nhân
    + Quan hệ điều kiện
    + Quan hệ tương phản
    + Quan hệ tặng tiến
    + Quan hệ lựa chọn
    + Quan hệ bổ sung
    + Quan hệ tiếp nối
    + Quan hệ đồng thời
    +Quan hệ giải thích
    + ...

    B - Bài tập:

    Câu 1: Tìm câu ghép trong những câu sau và xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những câu ghép vừa tìm được:

    a, Tôi quên thế nào được những cảm giác ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    b, Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp.

    c, Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
    thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

    d, Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.
    e) Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau tôi đuổi kịp.
    Câu 2: Tìm mỗi quan hệ giữa các vế cửa câu ghép trong những câu dưới đây:

    a, Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
    (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

    b, Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển.

    c, Giá anh con trai không phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su thì lão Hạc đâu phải sống lủi thủi như vậy.


    _Hết_

    Các em làm thử nhé :)
     
  13. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest

    cho em ké một chân tham gia ah :x

    Câu 1: Tìm câu ghép trong những câu sau và xác định chủ ngữ - vị ngữ trong những câu ghép vừa tìm được:

    a, Tôi quên thế nào được những cảm giác ấy nảy nở trong lòng tôi /như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. <hình như cái này nữa thì phải - cái gạch chân>

    b, Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi /dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. <không biết cái này có không :p>

    c, Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, /vì chính lòng tôi đang có sự
    thay đổi lớn: /hôm nay tôi đi học.

    d, Cái đầu lão ngoẹo về một bên /và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.
    e) Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, /vài giây sau tôi đuổi kịp.

    Câu 2: Tìm mỗi quan hệ giữa các vế cửa câu ghép trong những câu dưới đây:

    a, Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
    (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

    b, Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển. <dấu phẩy>

    c, Giá anh con trai không phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su thì lão Hạc đâu phải sống lủi thủi như vậy.


    P/s không giỏi Văn nên chắc sai nhiều <đặc biệt mấy bài này :|>
    mong được sửa sai và tích lũy thêm kinh nghiệm qua bài này


    chị ko hiểu mấy phần gạch chân trong câu 1 :|
    Câu 2: em chưa xác định được quan hệ giữa các vế câu ghép là gì, vd như: quan hệ kết quả ...
    ^^
     
    Last edited by a moderator: 8 Tháng một 2011
  14. mimibili

    mimibili Guest

    Bài2: câu a--> em nghĩ là quan hệ tăng tiến
    câub---> quan hệ đồng thời
    câu c---> quan hệ giả thiết_kết quả

    đúng em ^^
     
    Last edited by a moderator: 10 Tháng một 2011
  15. mimibili

    mimibili Guest

    Chị ơi!
    chị có thể lấy giùm em một vài ví dụ về câu ghép có mqh bổ sung, quan hệ lựa chọn, quan hệ tiếp nối đc không?
     
  16. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    - Quan hệ lựa chọn: (hay, hoặc...)
    vd:
    + Cậu đi hoặc là cậu sẽ bị mắng.
    + Ông ấy làm tốt hoặc ông ấy sẽ bị mất việc.

    - Quan hệ tiếp nối: (rồi, ...)
    vd:
    + Nam đi rồi cậu ấy sẽ về.

    - Quan hệ bổ sung: (Không những ... mà còn...)
    vd:
    + Bà ấy không những trẻ mà còn rất minh mẫn.

    ^^
     
  17. mimibili

    mimibili Guest

    Post tiếp đi chị!:D
    em rất muốn biết thêm
    p/s TV của em hơi non:(
     
  18. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Chủ đề tiếp theo là: Câu nghi vấn.

    A - Lý thuyết:

    * Câu nghi vấn là câu:
    - Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)?. không, (đã)? chưa hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)
    - Có chức năng chính dùng để hỏi.
    - Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.(?)

    * Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dung để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm cảm xuc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.

    * Nếu không dùng để hỏi thì trong 1 số trường hợp câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.


    vd:
    - Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
    => dùng để hỏi.
    - Những người muôn năm cũ
    Hồn ở bây giờ?
    => dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

    B - Bài tập:

    Câu 1: Hãy tìm câu nghi vấn trong những đoạn văn sau và cho biết tác dụng của chúng?

    a, Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
    Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
    Thời oanh liệt nay còn đâu ?

    (Thế Lữ, Nhớ rừng)

    b, Một chiếc lá rụng là một biểu hiện cho một cảnh biệt ly. Vậy thì sự biệt ly không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?

    (Khái Hưng, Lá rụng)

    c, Sao cụ lo xa quá thế ? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
    - Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Câu 2: Đặt 2 câu nghi vấn, với nội dung và chức năng tự chọn. ^^

    Các em làm nhé! :x
     
  19. mimibili

    mimibili Guest

    Mấy bài trên em làm nhưng ko chắc
    Chỗ nào làm chưa đc thì nhờ chị sửa giùm^^

    Câu 1c, em nên chỉ ra câu nào câu nghi vấn. Mỗi câu nó có 1 tác dụng riêng ^^
    Còn các câu còn lại thì được rồi em ạ! :)
     
    Last edited by a moderator: 26 Tháng một 2011
  20. thuyhoa17

    thuyhoa17 Guest

    Vấn đề tiếp theo: Câu cầu khiến.

    A - Lý thuyết:

    - Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,.
    hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,.
    - Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

    vd: Thôi, đừng buồn nữa!
    Mở cửa ra đi.

    B - Bài tập:

    Câu 1: Tìm câu cầu khiến trong những đoạn văn sau? Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến đó là gì?

    a. Ông lão chào con cá và nói:
    - Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.
    Con cá trả lời:
    - Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.

    b. Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:
    - Đi thôi con.


    Câu 2: Hãy cho biết tác dụng của những câu cầu khiến sau:

    a, Cậu nên đi học đi.
    b, Đừng nói chuyện!
    c, Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.
    d, Cầm lấy tay tôi này!
    e, Đừng khóc.

    Các em làm thử :x
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY