UNIT 9: NATURAL DISASTERS.

Thảo luận trong 'Tài liệu học thuật tiếng Anh lớp 9' bắt đầu bởi namphuong_2k3, 30 Tháng một 2019.

Lượt xem: 310

  1. namphuong_2k3

    namphuong_2k3 Cựu Mod Anh|Quán quân TE S1 Thành viên

    Bài viết:
    562
    Điểm thành tích:
    229
    Nơi ở:
    Bình Định
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Tết đến, xuân về, tranh thủ điểm lại một vài kiến thức quan trọng nhé!
    I. VOCABULARY:
    - disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ (n): thảm họa
    + disastrous /dɪˈzɑːstrəs/ (a): tai hại
    + natural disaster : thiên tai
    - snowstorm /ˈsnəʊstɔːm/ (n): bão tuyết
    - earthquake /ˈɜːθkweɪk/ (n): động đất
    - volcano /vɒlˈkeɪnəʊ/ (n): núi lửa
    + volcanic /vɒlˈkænɪk/(a): thuộc về núi lửa
    + typhoon /taɪˈfuːn/ (n): bão nhiệt đới
    - weather forecast: dự báo thời tiết
    - turn up: vặn lớn >< turn down: vặn nhỏ
    - volume /ˈvɒljuːm/ (n): âm lượng
    - temperature /ˈtemprətʃə(r)/ (n): nhiệt độ
    - thunderstorm /ˈθʌndəstɔːm/ (n): bão có sấm sét
    - south-central (a): phía nam miền trung/ nam trung bộ
    - experience /ɪkˈspɪəriəns/ (v): trải qua
    - highland /ˈhaɪlənd/(n): cao nguyên
    - prepare for /prɪˈpeə(r)/ : chuẩn bị cho
    - laugh at /lɑːf/: cười nhạo, chế nhạo
    - just in case: nếu tình cờ xảy ra
    - canned food: thức ăn đóng hộp
    - candle /ˈkændl/ (n): nến
    - match /mætʃ/ (n): diêm quẹt
    - imagine /ɪˈmædʒɪn/ (v): tưởng tượng
    - share /ʃeə(r)/ (v): chia sẻ
    - support /səˈpɔːt/ (v): ủng hộ
    - ladder /ˈlædə(r)/(n): cái thang
    - blanket /ˈblæŋkɪt/ (n): chăn mền
    - bucket /ˈbʌkɪt/ (n): cái xô
    - power cut : cúp điện
    - Pacific Rim: vành đai Thái Bình Dương
    - tidal wave = tsunami /tsuːˈnɑːmi/ :sóng thần
    - abrupt /əˈbrʌpt/ (a): thình lình
    - shift /ʃɪft/ (n): sự chuyển dịch
    - underwater /ˌʌndəˈwɔːtə(r)/(a): ở dưới nước
    - movement /ˈmuːvmənt/ (n): sự chuyển động
    - hurricane /ˈhʌrɪkən/ (n): bão
    - cyclone /ˈsaɪkləʊn/ (n): cơn lốc
    - erupt /ɪˈrʌpt/ (v): phun
    + eruption (n): sự phun trào
    - predict /prɪˈdɪkt/ (v): đoán trước
    + prediction (n): sự đoán trước
    - tornado /tɔːˈneɪdəʊ/ (n): bão xoáy
    - funnel-shaped (a): có hình phễu
    - suck up: hút
    - path/pɑːθ/ (n): đường đi
    - baby carriage /ˈkærɪdʒ/: xe nôi

    II. GRAMMAR:
    I. Defining relative clauses (without commas)

    + Defining relative clauses give us the necessary information to know which person or thing is referred to.
    E.g: The boy who is sitting next to Angela is from China.
    + In defining relative clauses, that is often used instead of which after superlatives, all, every(thing), nothing, any(thing), some(thing), none, little, few, much and only.
    E.g: It is the best film that I have ever seen.
    The only thing that matters is to tell the truth.
    + If it is the object, the relative pronoun is often left out.
    E.g: The girl who I have just talked to is very kind
    --> The girl I have just talked to is very kind.
    II. Non – defining relative clauses (with commas)
    + Non – defining relative clauses give extra information which is not really necessary.
    E.g: My uncle, who is a teacher, lives in Australia.
    + That cannot be used, and the relative pronoun cannot be left out.
    A comma must be used before this kind of relative clause, and also after it if it is in the middle of a sentence.
    E.g: Hawaii, which consists of eight principal islands, is a favorite vacation spot.
     
    hdiemhtphuongdaitt1 thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->