[Toán 10] Tam thức bậc hai

K

khachai12

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

bài 1:tồn tại hay không các số nguyên a, b, c (a,b khác 0) sao cho với mọi số nguyên dương n đều tồn tại các số nguyên x thoả mãn ax^2 + bx + c = n!
bài 2: cho tam thức f(x)=ã^2+1998x+c, với a, c thuộc Z, |a| <2000, |c|<2000 và f(x) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2. chứng minh: |x1-x2|>=1/998
 

lengoctutb

Học sinh tiến bộ
Thành viên
28 Tháng hai 2016
1,372
990
271
bài 1:tồn tại hay không các số nguyên a, b, c (a,b khác 0) sao cho với mọi số nguyên dương n đều tồn tại các số nguyên x thoả mãn ax^2 + bx + c = n!
bài 2: cho tam thức f(x)=ã^2+1998x+c, với a, c thuộc Z, |a| <2000, |c|<2000 và f(x) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2. chứng minh: |x1-x2|>=1/998
Bài [imath]1[/imath] [imath]:[/imath]

Giả sử tồn tại các số nguyên [imath]a, b, c[/imath] (với [imath]a \neq 0[/imath]) sao cho với mọi [imath]n \in \mathbb{Z}^+[/imath], luôn tồn tại số nguyên [imath]x_n[/imath] thỏa mãn:
[math]ax_n^2 + bx_n + c = n![/math]Nhân cả hai vế của phương trình với [imath]4a[/imath] và biến đổi:
[math]4a^2x_n^2 + 4abx_n + 4ac = 4a \cdot n![/math][math](2ax_n + b)^2 - (b^2 - 4ac) = 4a \cdot n![/math]Đặt [imath]y_n = |2ax_n + b|[/imath] (là một số nguyên không âm) và [imath]\Delta = b^2 - 4ac[/imath] (là một hằng số). Ta rút gọn được phương trình:
[math]y_n^2 = 4a \cdot n! + \Delta \quad (1)[/math]Nếu [imath]\Delta = 0[/imath], ta có [imath]y_n^2 = 4a \cdot n![/imath] với mọi [imath]n[/imath].
Suy ra với bước [imath]n+1[/imath], ta cũng có: [imath]y_{n+1}^2 = 4a \cdot (n+1)![/imath].
Lập tỉ số giữa hai vế, ta được:
[math]\frac{y_{n+1}^2}{y_n^2} = \frac{4a \cdot (n+1)!}{4a \cdot n!} = n + 1[/math]Điều này đồng nghĩa với việc [imath]\left(\frac{y_{n+1}}{y_n}\right)^2 = n + 1[/imath]. Suy ra [imath]n + 1[/imath] luôn là bình phương của một số hữu tỉ, và do đó nó phải là một số chính phương với mọi [imath]n \ge 1[/imath]. Điều này hiển nhiên vô lý (ví dụ: [imath]n = 1 \implies n+1 = 2[/imath] không phải số chính phương).
Vậy ta kết luận [imath]\Delta \neq 0[/imath].
Chọn một số nguyên tố [imath]p[/imath] đủ lớn sao cho [imath]p > |\Delta|[/imath] và [imath]p > |4a|[/imath].
Với mọi [imath]n \ge p[/imath], ta luôn có [imath]n![/imath] chia hết cho [imath]p[/imath], tức là [imath]n! \equiv 0 \pmod p[/imath].
Thế vào phương trình [imath](1)[/imath], ta được:
[math]y_n^2 \equiv \Delta \pmod p[/math]Điều này chứng tỏ [imath]\Delta[/imath] là một thặng dư bậc hai theo modulo [imath]p[/imath] với mọi số nguyên tố [imath]p[/imath] đủ lớn. Theo luật tương hỗ bậc hai, một số nguyên là thặng dư bậc hai của mọi số nguyên tố đủ lớn khi và chỉ khi bản thân nó là một số chính phương.
Do đó, [imath]\Delta = k^2[/imath] với [imath]k[/imath] là một số nguyên. Phương trình [imath](1)[/imath] trở thành:
[math]y_n^2 = 4a \cdot n! + k^2 \quad (2)[/math]Theo Định lý Wilson, với mọi số nguyên tố [imath]p[/imath], ta có [imath](p-1)! \equiv -1 \pmod p[/imath].
Đồng thời, phân tích [imath](p-1)! = (p-1)(p-2)! \equiv -(p-2)! \pmod p[/imath].
Suy ra [imath]-(p-2)! \equiv -1 \pmod p \implies (p-2)! \equiv 1 \pmod p[/imath].
Bây giờ, áp dụng phương trình [imath](2)[/imath] cho hai trường hợp [imath]n = p - 1[/imath] và [imath]n = p - 2[/imath]:
  • Với [imath]n = p - 1[/imath]:
    [math]y_{p-1}^2 \equiv 4a(-1) + k^2 \equiv -4a + k^2 \pmod p[/math]
  • Với [imath]n = p - 2[/imath]:
    [math]y_{p-2}^2 \equiv 4a(1) + k^2 \equiv 4a + k^2 \pmod p[/math]
Lập luận tương tự như trên, vì điều này đúng với mọi số nguyên tố [imath]p[/imath] đủ lớn, nên cả [imath](-4a + k^2)[/imath] và [imath](4a + k^2)[/imath] đều phải là các số chính phương.
Giả sử:
[math]k^2 - 4a = u^2[/math][math]k^2 + 4a = v^2[/math]Từ hệ trên, ta thấy ba số chính phương [imath]u^2, k^2, v^2[/imath] lập thành một cấp số cộng với công sai là [imath]4a[/imath].
Theo hệ quả định lý của Fermat về tam giác vuông, không tồn tại ba số chính phương nào lập thành một cấp số cộng với công sai khác [imath]0[/imath].
Do đó, công sai [imath]4a[/imath] bắt buộc phải bằng [imath]0[/imath], dẫn đến [imath]a = 0[/imath].
Điều này mâu thuẫn trực tiếp với giả thiết ban đầu là [imath]a \neq 0[/imath].
Vì vậy, giả thiết ban đầu là sai. Không tồn tại các số nguyên [imath]a, b, c[/imath] thỏa mãn.
 

lengoctutb

Học sinh tiến bộ
Thành viên
28 Tháng hai 2016
1,372
990
271
bài 1:tồn tại hay không các số nguyên a, b, c (a,b khác 0) sao cho với mọi số nguyên dương n đều tồn tại các số nguyên x thoả mãn ax^2 + bx + c = n!
bài 2: cho tam thức f(x)=ã^2+1998x+c, với a, c thuộc Z, |a| <2000, |c|<2000 và f(x) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2. chứng minh: |x1-x2|>=1/998
Bài [imath]2[/imath] [imath]:[/imath]

Vì tam thức [imath]f(x) = ax^2 + 1998x + c[/imath] có 2 nghiệm phân biệt [imath]x_1, x_2[/imath], ta có:
  • Hệ số [imath]a \neq 0[/imath].
  • Biệt thức [imath]\Delta = 1998^2 - 4ac > 0[/imath].
Theo công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
[math]|x_1 - x_2| = \left| \frac{-1998 + \sqrt{\Delta}}{2a} - \frac{-1998 - \sqrt{\Delta}}{2a} \right| = \frac{\sqrt{\Delta}}{|a|}[/math]Ta thấy 1998 là số chẵn, nên có thể rút gọn [imath]\Delta[/imath]:
[math]\Delta = (2 \cdot 999)^2 - 4ac = 4(999^2 - ac)[/math]Đặt [imath]\Delta' = 999^2 - ac[/imath]. Khoảng cách hai nghiệm trở thành:
[math]|x_1 - x_2| = \frac{\sqrt{4\Delta'}}{|a|} = \frac{2\sqrt{\Delta'}}{|a|}[/math]Vì [imath]a, c \in \mathbb{Z}[/imath] nên [imath]\Delta'[/imath] cũng là một số nguyên.
Hơn nữa, vì phương trình có 2 nghiệm phân biệt nên [imath]\Delta > 0 \Rightarrow \Delta' > 0[/imath].
Do [imath]\Delta'[/imath] là số nguyên dương, nên giá trị nhỏ nhất của nó là [imath]\Delta' \ge 1[/imath].
Bây giờ, ta sẽ biện luận theo các giá trị của [imath]\Delta'[/imath]:

Trường hợp 1: [imath]\Delta' \ge 2[/imath]

Ta có:
[math]|x_1 - x_2| \ge \frac{2\sqrt{2}}{|a|}[/math]Theo giả thiết, [imath]|a| < 2000[/imath]. Vì [imath]a[/imath] là số nguyên nên giá trị lớn nhất của [imath]|a|[/imath] là 1999.
Thay vào, ta được:
[math]|x_1 - x_2| \ge \frac{2\sqrt{2}}{1999} > \frac{1}{998}[/math]

Trường hợp 2: [imath]\Delta' = 1[/imath]

Nếu [imath]\Delta' = 1[/imath], ta có phương trình:
[math]999^2 - ac = 1[/math][math]ac = 999^2 - 1 = (999 - 1)(999 + 1) = 998 \cdot 1000 = 998000[/math]Ta phân tích [imath]998000[/imath] ra thừa số nguyên tố:
[math]998000 = 2^4 \cdot 5^3 \cdot 499[/math]Ta cần tìm các ước số của [imath]998000[/imath] thỏa mãn điều kiện nhỏ hơn [imath]2000[/imath]. Các ước số lớn nhất nhưng vẫn tuân thủ giới hạn [imath]< 2000[/imath] là:
  • [imath]2^4 \cdot 5^3 = 2000[/imath] (Loại, vì giả thiết yêu cầu [imath]|a| < 2000[/imath] nghiêm ngặt)
  • [imath]499 \cdot 4 = 1996[/imath] (Thỏa mãn)
  • [imath]1000 \cdot 1 = 1000[/imath] (Thỏa mãn)
  • [imath]499 \cdot 2 = 998[/imath] (Thỏa mãn)
Như vậy, giá trị lớn nhất có thể của [imath]|a|[/imath] trong trường hợp này là [imath]1996[/imath] (khi đó [imath]c = 500[/imath] hoặc ngược lại, thỏa mãn cả [imath]|a| < 2000[/imath] và [imath]|c| < 2000[/imath]).
Thay [imath]\Delta' = 1[/imath] và giá trị lớn nhất [imath]|a| = 1996[/imath] vào biểu thức thức:
[math]|x_1 - x_2| = \frac{2\sqrt{1}}{|a|} \ge \frac{2}{1996} = \frac{1}{998}[/math]

Kết luận

Trong mọi trường hợp của [imath]\Delta'[/imath], ta luôn chứng minh được:
[math]|x_1 - x_2| \ge \frac{1}{998}[/math](Dấu [imath]"="[/imath] xảy ra khi và chỉ khi [imath]|a| = 1996[/imath] và [imath]|c| = 500[/imath]).
 
Top Bottom