Hóa 12 Tính chất hóa học của đồng

Thảo luận trong 'Fe và một số kim loại quan trọng (crom, đồng...)' bắt đầu bởi Lindlar Catalyst, 4 Tháng một 2020.

Lượt xem: 281

  1. Lindlar Catalyst

    Lindlar Catalyst Cựu Mod Hóa Thành viên

    Bài viết:
    576
    Điểm thành tích:
    136
    Nơi ở:
    TP Hồ Chí Minh
    Trường học/Cơ quan:
    Đại học sư phạm tphcm
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Đồng có tính khử yếu:
    Cu → Cu2+ + 2e
    1. Tác dụng với phi kim
    - Với oxi tạo màng CuO bảo vệ:
    2Cu + O2 → 2CuO
    ở 800 - 10000C:
    CuO + Cu → Cu2O
    - Với clo:
    Cu + Cl2 → CuCl2
    - Với lưu huỳnh:
    Cu + S → CuS
    2. Tác dụng với axit
    a. Với các axit không có tính oxi hoá mạnh (HCl, H2SO4 loãng)
    - Cu không phản ứng với các axit không có tính oxi hoá mạnh.
    - Khi có O2, phản ứng lại xảy ra:
    2Cu + 4H+ + O2 → 2Cu2+ + 2H2O
    b. Với các axit có tính oxi hoá mạnh (HNO3 và H2SO4 đặc nóng)
    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
    Chú ý với muối nitrat trong môi trường axit:
    3Cu + 8H++ 2NO3- → 3Cu2++2NO + 4H2O
    4. Trạng thái tự nhiên
    - Đồng có 29 đồng vị. 63Cu và 65Cu là đồng vị bền, với 63Cu chiếm khoảng 69% đồng có mặt trong tự nhiên. Đồng có thể tìm thấy như là đồng tự nhiên hoặc trong dạng khoáng chất.
    - Có nhiều dạng khoáng chứa đồng như cacbonat azurit (2CuCO3Cu(OH)2) và malachit (CuCO3Cu(OH)2) là các nguồn để sản xuất đồng, cũng như là các sulfua như chalcopyrit (CuFeS2), bornit (Cu5FeS4), covellit (CuS), chalcocit (Cu2S) và các ôxít như cuprit (Cu2O).
    5. Điều chế
    - Hầu hết quặng thương mại là các loại đồng sulfua, đặc biệt là chalcopyrit (CuFeS2) và ít hơn là chalcocit (Cu2S). Các khoáng này được tách ra từ các quặng được nghiền để nâng hàm lượng lên 10–15% đồng bằng froth flotation hay bioleaching. Nung vật liệu này với silica trong flash smelting để loại sắt ở dạng xỉ. Quá trình này khai thác dễ dàng chuyển sắt sulfua thành dạng ôxit của nó, sau đó các ôxit này phản ứng với silica để tạo ra xỉ silicat nổi lên trên khối nóng chảy. Sản phẩm tạo ra copper matte chứa Cu2S sau đó được roasted để chuyển tất cả các sulfua thành ôxit.
    2 Cu2S + 3 O2 → 2 Cu2O + 2 SO2
    - Ôxit đồng được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung
    2 Cu2O → 4 Cu + O2
    6. Ứng dụng
    Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm:
    - Dây điện.
    - Que hàn đồng.
    - Tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa.
    - Đúc tượng: Ví dụ tượng Nữ thần Tự Do chứa 81,3 tấn (179.200 pao) đồng hợp kim
    - Cuộn từ của nam châm điện.
    - Động cơ, đặc biệt là các động cơ điện.
    - Động cơ hơi nước của Watt.
    - Rơ le điện, dây dẫn điện giữa các bảng mạch và các chuyển mạch điện.
    - Ống chân không, ống tia âm cực và magnetron trong các lò vi ba.
    - Bộ dẫn sóng cho các bức xạ vi ba.
    - Việc sử dụng đồng trong các mạch IC đã trở nên phổ biến hơn để thay thế cho nhôm vì độ dẫn điện cao của nó.
    - Là một thành phần trong tiền kim loại.
    - Trong đồ nhà bếp, chẳng hạn như chảo rán.
    - Phần lớn các đồ dùng bằng niken trắng dùng ở bàn ăn (dao, nĩa, thìa) có chứa một lượng đồng nhất định.
    - Trong chế tạo đồ đựng thức ăn bằng bạc (hàm lượng bạc từ 92,5% trở lên), có chứa một số phần trăm đồng.
    - Là thành phần của gốm kim loại và thủy tinh màu.
    - Các loại nhạc khí, đặc biệt là các loại nhạc khí từ đồng thau.
    - Làm bề mặt tĩnh sinh học trong các bệnh viện hay các bộ phận của tàu thủy để chống hà.
    - Các hợp chất, chẳng hạn như dung dịch Fehling, có ứng dụng trong phân tích hóa học.
    - Đồng (II) Sulfat được sử dụng như là thuốc bảo vệ thực vật và chất làm sạch nước.
     
    Nguyễn Hồng Lươngminhhoang_vip thích bài này.
  2. phamthimai146

    phamthimai146 Học sinh xuất sắc Thành viên TV ấn tượng nhất 2017

    Bài viết:
    6,347
    Điểm thành tích:
    999

    Bổ sung tính chất hóa học của muối Cu2+ khi phản ứng với dd baz:

    Với dd baz mạnh như NaOH, KOH...cho kết tủa Cu(OH)2

    Với dd baz yếu như NH4OH dd dư cho muối phức tan
    4 NH4OH + CuCl2 -> [Cu(NH3)4]Cl2 + 4 H2O
     
    Dio ChemistryLindlar Catalyst thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY