tiếp bài giải nhanh

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi banhuyentrang123, 22 Tháng chín 2008.

Lượt xem: 934

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    9/ Bảo toàn nguyên tố :
    VD1: Cho 1mol CO2 phản ứng 1,2mol NaOH thu mg muối. Tính m?
    . = 1,2 Þ sản phẩm tạo 2 muối



    . Gọi CT 2 muối NaHCO3 ® amol BT nguyên tố Cacbon: a+b = 1 a= 0,08mol
    Na2CO3 ® bmol BT nguyên tố Natri: a+2b = 1,2 Þ b = 0,02mol
    VD2 : Hổn hợp A gồm FeO a mol, Fe2O3 b mol phản ứng với CO ở t0 cao thu được hổn hợp B gồm: Fe cmol, FeO dmol, Fe2O3 e mol, Fe3O4 f mol. Mối quan hệ giữa a,b,c,d…
    Ta có : nFe (trong A) = nFe (trong B)
    a+3b = c + d + 3e + 4f

    Û
    VD 3:
    Hấp thụ hoàn toàn 0,12 mol SO2 vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 a mol/l thu được 0,08 mol kết tủa. gí trị của a là bao nhiêu.
    Giải:n BaCO3 =0,08 ® n C còn lại tạo Ba(HCO3)2= 0,04 ® nBa(HCO3)2 =0,02
    ®n Ba =n Ba(OH)2 =0,08 + 0,02 =0,1 ® CM =0,1/2,5 =0,04 M
    VD 4:Hòa tan 5,6 gam Fe vào dd H2SO4 dư thu dược dd X.dd X phản ứng vừa đủ với V lít dd KMnO4 0,5 M giá trị của V là?
    Giải:
    nFe = nFe2+ =0,1 mol® nMn2+ = 0,1.1/5=0,02(đlBT electron) ® V = 0,02:0.5 =0,04 lít
    10/ Bảo toàn Electron :
    . Chỉ sử dụng đối với phản ứng oxi hóa khử
    . Phương pháp: + Xác định chất khử + xác định chất oxi hóa
    + Viết 2 quá trình + định luật bảo toàn Electron : ne cho = ne nhận
    VD : 0,3 mol FexOy phản ứng với dd HNO3 dư thu được 0,1mol khí NO. Xác định FexOy.

    Giải : xFe2y/x – ( 3x-2y) ® xFe+3 nFexOy = 0,3 Þ nFe2y/x = 0,3x x = 3
    0,3x ® 0,3(3x-2y) Þ y = 4 hoặc x=y=1
    N+5 + 3e ® N+2 0,3.(3x – 2y) = 0,3 Þ 3x – 2y = 1
    0,3 0,1
    Vậy CTPT : Fe3O4 hoặc FeO
    11/ Xác định CTPT chất :
    VD : 1 oxít của sắt có % mFe chiếm 70%. Xác định CTPT của oxít.
    Gọi CT của oxít là: FexOy Þ Þ Fe2O3
    B. HIDROCACBON:
    CT chung: CxHy (x1, y2x+2). Nếu là chất khí ở đk thường hoặc đk chuẩn: x4.
    Hoặc: CnH2n+2-2k, với k là số liên kết, k 0.
    I- DẠNG 1: Hỗn hợp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
    vPP1:Gọi CT chung của các hidrocacbon (cùng dãy đồng đẳng nên k giống nhau)
    - Viết phương trình phản ứng

    - Lập hệ PT giải , k.
    - Gọi CTTQ của các hidrocacbon lần lượt là ... và số mol lần lần lượt là a1,a2….
    Ta có: +
    + a1+a2+… =nhh
    Ta có đk: n1<n2 n1<<n2.
    Thí dụ : + Nếu hh là hai chất đồng đẳng liên tiếp và =1,5
    Thì n1<1,5<n2=n1+1 0,5<n1<1,5 n1=1, n2=2.
    + Nếu hh là đđ không liên tiếp, giả sử có M cách nhau 28 đvC (2 nhóm –CH2-)
    Thì n1<=1,5<n2=n1+2 n1=1, n2=3.
    vPP2 : - gọi CT chung của hai hidrocacbon là .
    - Tương tự như trên
    - Tách ra CTTQ mỗi hidrocacbon
    Ta có: x1<<x2, tương tự như trên x1,x2.
    y1 < <y2; ĐK: y1,y2 là số chẳn.
    nếu là đồng đẳng liên tiếp thì y2=y1+2. thí dụ=3,5
    y1<3,5<y2=y1+2 1,5<y1<3,5 ; y1 là số chẳn y1=2, y2=4
    nếu là đđ không kế tiếp thì ta thay ĐK : y2=y1+2 bằng đk y2=y1+2k (với k là hiệu số nguyên tử cacbon).
    Cho vài thí dụ:
    II. DẠNG 2: Tìm CTPT của hidrocacbon khi biết KL phân tử:
    v Phương pháp: + Gọi CTTQ của hidrocacbon là CxHy; Đk: x1, y2x+2, y chẳn.
    + Ta có 12x+ y=M
    + Do y>0 12x<M x< (chặn trên) (1)
    + y2x+2 M-12x 2x+2 x(chặn dưới) (2)
    Kết hợp (1) và (2) x và từ đó y.
    Thí dụ : KLPT của hydrocacbon CxHy = 58
    Ta có 12x+y=58
    + Do y>o 12x<58 x<4,8 và do y 2x+2 58-12x 2x+2 x 4
    x=4 ; y=10 CTPT hydrocacbon là C4H10.
    III. DẠNG 3 : GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP
    Khi giải bài toán hh nhiều hydrocacbon ta có thể có nhiều cách gọi :
    - Cách 1 : Gọi riêng lẻ, cách này giải ban đầu đơn giản nhưng về sau khó giải, dài, tốn thời gian.
    - Cách 2: Gọi chung thành một công thức hoặc (Do các hydrocacbon khác dãy đồng đẳng nên k khác nhau)
    vPhương pháp: Gọi Ct chung của các hydrocacbon trong hh là (nếu chỉ đốt cháy hh) hoặc (nếu vừa đốt cháy vừa cộng hợp H2, Br2, HX…)
    - Gọi số mol hh.
    - Viết các ptpứ xảy ra, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình
    + Nếu là ta tách các hydrocacbon lần lượt là
    Ta có: a1+a2+… =nhh

    Nhớ ghi điều kiện của x1,y1…
    + x1 1 nếu là ankan; x1 2 nếu là anken, ankin; x1 3 nếu là ankadien…
    RChú ý: + Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử C=1 nó là CH4 (x1=1; y1=4)
    + Chỉ có 1 hydrocacbon duy nhất có số nguyên tử H=2 nó là C2H2 (y2=4) (không học đối với C4H2).
    Các ví dụ:
     
  2. đề nghị viết ngắn gọn lại nghe cho mọi người hiểu chứ ko làm sao học
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->