Ngoại ngữ [TA-Tham khảo]-HOW TO DISTINGUISH THE SYNONYMS IN ENGLISH!

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi thien0526, 25 Tháng mười 2012.

Lượt xem: 10,953

  1. thien0526

    thien0526 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    :khi (70):HOW TO DISTINGUISH THE SYNONYMS IN ENGLISH:khi (70):
    [JUSTIFY] Đúng như tên gọi của topic, ở đây mình sẽ giúp các bạn phân biệt những từ có nét nghĩa tương đồng với nhau trong Tiếng Anh.
    Như các bạn đã biết, thứ tiếng nào cũng có những từ đồng nghĩa với nhau, nhưng chúng lại được sử dụng trong những hoàn cảnh nhất định, không giống nhau, và Tiếng Anh cũng không ngoại lệ.
    Để giúp các bạn phân biệt rõ hơn các từ đồng nghĩa trong Tiếng Anh nhằm sử dụng chúng đúng hoàn cảnh, mình đã lập ra topic này. Ở đây các bạn có thể tìm hiêu cách dùng của những từ Tiếng Anh có cùng nét nghĩa, các bạn cũng có thể chia sẻ những điều mình biết về vấn đề này để mọi người cùng tham khảo.

    Mong các bạn ủng hộ top.
    Chúc các bạn học tốt.
    Thân![/JUSTIFY]
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng một 2013
  2. thien0526

    thien0526 Guest

    Mở đầu bằng hai từ khá quen thuộc: to learn and to study
    To learn
    và to study đu có nghĩa là học tập, nghiên cứu nhưng
    [SIZE=4][COLOR=Blue]ch[SIZE=4]úng[/SIZE] có sự khác biệt về ngữ nghĩa và ngữ pháp.

    [I][U][B]Learn[/B][/U][/I]: To gain knowledge of skill by studying, from experience, from being taught
    -Learn (học tập): Chỉ việc thu thập kiến thức, kỹ năng bằng phương thức học tập, nghiên cứu từ kinh nghiệm thực tiến hay do giáo dục mà có!

    -[I][U][B]Study[/B][/U][/I]: The activity of learning or gaining knowledge, either from books or by examining things in the world.
    Study (học tập): Chỉ họat động học tập hay thu thập kiến thức, kỹ năng có thể học tập từ sách vở hay học tập bằng cách khám phá thế giới xung quanh!
    Đó là định nghĩa (definition) còn đây là ngữ pháp (grammar)

    [I][U][B]STUDY[/B][/U][/I]
    1. study sth at/ study for sth: to spend time learning about a subject by reading, going to college, etc: học
    Ex: How long have you been studying English? (Bạn đã học tiếng anh bao lâu rồi?)
    Don’t disturb Jane, she’s studying for her exams. (Đừng quấy rầy Jane, cô ấy đang học bài thi.)
    2. to watch, or look at sb/sth carefully in order to find out sth: nghiên cứu
    Ex: Scientists are studying photographs of the planet for signs of life. (Các nhà khoa học đang nghiên cứu những bức ảnh của hành tinh để tìm ra dấu hiệu của sự sống.)
    3. to examine sth carefully in order to understand it: xem xét, nghiên cứu
    Ex: We will study the report carefully before making a decision. (Chúng ta sẽ xem kỹ bản báo cáo trước khi đưa ra quyết định.)


    [I][U][B] LEARN[/B][/U][/I]
    1. learn sth form sb/sth: to gain knowledge or skill by studying, from experience, from being taught, etc : học
    Ex: I learned a lot from my father. (Tôi đã học được rất nhiều từ cha của mình.)
    2. learn of / about sth: to become aware of sth by hearing about it from sb else: biết
    Ex: We were very surprised to learn (that) she had got married again. (Chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng bà ấy lại kết hôn.)
    3. learn from sth: to gradually change your attitudes about sth so that you behave in a different way: học (từ kinh nghiệm)
    Ex: I’m sure she’ll learn from her mistakes.[/COLOR][/SIZE]
     
  3. angel_97

    angel_97 Guest

    SYNONYMS ;].

    First,let us distinguish "Problem" & "Trouble". Just simple you know ;]


    1. Problem
    Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble.

    Ví dụ:



    I've got a big problem with my computer. Can you come and have a look at it? (Chiếc máy tính của tôi gặp trục trặc rồi. Bạn có thể đến xem hộ tôi được không?)


    (Không dùng: I've got a big trouble with my computer. Can you come and have a look at it?)




    Chúng ta cũng thường viết mathematical problems (các vấn đề về toán học) và solving problems (giải quyết vấn đề) trong khi đó trouble lại không sử dụng theo cách này.



    Children with learning difficulties find mathematical problems impossible. (Những đứa trẻ học kém thật khó mà giải quyết được các vấn đề toán học)




    2. Trouble




    Trouble là một danh từ không đếm được. Nó có nghĩa là một sự quấy rầy, sự khó khăn, hay phiền muộn gây căng thẳng. Trouble còn có thể được sử dụng như một động từ.



    I'm a bit deaf and I had trouble hearing what she said as she spoke very softly. (Tai tôi hơi nghễnh ngãng nên rất khó để nghe cô ấy nói gì vì cô ấy nói rất nhỏ).


    I'm sorry to trouble you, but could you move your car forward a bit. It's blocking my drive. (Xin lỗi vì phải làm phiền, nhưng anh có thể lái ô tô của anh về phía trước một chút được không. Nó làm ô tô của tôi bị kẹt rồi)

    Danh từ trouble có thể đi kèm với các động từ như: put to, take, go to, save, get into, run into, be in. Các động từ này không thể đi kèm với từ problem.

    Ví dụ:
    I'm sorry to put you to all this trouble ~ It's no trouble at all! (Xin lỗi vì đã kéo anh vào tất cả những phiền toái này. Không vấn đề gì đâu mà!)

    I shall get into real/ big trouble, if I lend you my brother's bike. (Tôi sẽ gặp rắc rối to nếu cho anh mượn xe máy của anh trai tôi)


    (According to Global Education)​
     
  4. thien0526

    thien0526 Guest

    Hear and Listen

    Mặc dù hai từ “hear” và “listen” đều có nghĩa là nghe, nhưng chúng lại có ý nghĩa khác nhau trong đa số trường hợp. Và chúng ta khôngthể đồng nhất cách dùng chúng, tức là thay thế từ này bằng từ kia được.

    1)Definition:
    Hear: to be aware of soundswith ears (Nghe thoáng qua, nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe)
    EX:
    -I can’t hear very well (Tôi nghe không rõ lắm).
    -He could hear a dog barking (Anh ta có thể nghe được tiếng chó
    sủa).


    Listen:
    to payattention to sb/ sth that you can hear (Nghe chú ý và có chủ tâm ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy)
    EX:
    -I listened carefully to her story (Tôi đã chăm chú nghe cô ta kể
    chuyện).
    -Listen! What’s that noise? Can you hear it? (Lắng nghe, tiếng động
    gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?)
    -Sorry, I wasn’t really listening? (Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.)


    2) USAGE
    Hear
    -Hearkhông được dùng trong các thời tiếp diễn
    EX:
    She heard footsteps behind her (Cô ta nghe thấy tiếng bước chân đi ngay đằng sau).
    -Hear đi với động từ nguyên thể có to: to infinitive
    EX:
    She has been heard to make threats to her former lover (Người ta
    nghe đồn cô ta đã đe dọa người yêu cũ của cô).

    -Hear không đi với giới từ.

    Listen
    -Listen được dùng trong các thời tiếp diễn.
    EX
    Listen! What’s that noise? Can you hear it? (Nghe này, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không?)
    Sorry, I wasn’t really listening. (Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.)

    -Listenđược dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó
    EX:
    Listen, there’s something I will have to tell you (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều).
    -Listen thường đi với giới từ.
    EX:

    Why won’t you listen to reason? (Sao mà anh chẳng chịu nghe theo lẽ phải)


    Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp người ta
    cũng có thể đồng nhất ý nghĩa của hai động từ này.

    EX:
    I hear what you’re saying (= I have listened to your opinion), but
    you’ re wrong (Tôi nghe theo ý kiến của anh đây, nhưng anh sai
    rồi).

     
    Last edited by a moderator: 25 Tháng mười 2012
  5. nhatvy2606

    nhatvy2606 Guest

    Persuade" and "convince"

    1. persuade: thuyết phục ai làm điều gì ( to make sb do sth by giving them good reasons for doing it )
    eg: I tried to persuade them to follow me (Tôi cố gắng thuyết phục họ đi theo tôi.)

    2. convince: thuyết phục ai tin điều gì (to make sb believe that st is true or that it exists)
    I tried to convinced them following me was the right thing to do.
    (Tôi cố gắng thuyết phục họ rằng đi theo tôi là điều đúng đắn.)

    Tuy nhiên, hai từ này có thể dùng như nhau trong văn nói.
     
  6. thien0526

    thien0526 Guest

    AWARD and REWARD

    Trước hết cả hai từ Reward và Award đều có thể được dùng như một động từ hoặc một danh từ, mặc dù có những khác biệt về ngữ pháp khi dùng các từ này.

    A reward – phần thưởng, tiền thưởng - được trao tặng cho ai đó

    vì đã làm việc gì tốt. Chẳng hạn do làm việc rất chăm chỉ, tích cực, hay đã đạt được chỉ tiêu, đạt điểm tốt trong kỳ thi hay cũng có thể do tìm được cái gì mà ai đó đã đánh mất.

    Nghĩa cuối cùng thường rất hay được dùng tại Anh trên những tờ rơi hay quảng cáo dán tường tìm chó mèo lạc hay thậm chí tìm chìa khóa hay ví bị thất lạc, với từ REWARD được viết hoa.

    Thực sự reward – phần thưởng - có thể bất cứ thứ gì như một hộp kẹo chocola v.v. nhưng thường là tiền mặt.

    EX:
    -As a reward for passing my driving test, my Dad took me to London for the weekend.
    -The person who finds my cat will receive £100 as a reward.
    -I’m so pleased with your work I’m going to reward you with two days holiday.


    NOTE: to be rewarded for somethingto reward someone with something.

    Award
    Tương tự, an award được tặng cho ai đó đã làm việc gì đó tốt nhưng thường là có tính chất trịnh trọng hơn và được trao tặng để chứng minh cho những người khác thấy là người kia đã làm tốt.

    An award –phần thưởng, giải thưởng – thường là một chứng chỉ, huy chương hay cúp/tượng.

    Thường thì an award được trao tặng trước nhiều người trong khi reward thường chỉ là giữa người trao và người nhận.

    EX:
    -Louie received an award for getting outstanding results in the maths exam. We would expect that the award was awarded in the school assembly or at a special presentation event. Vineet was awarded a gold medal for winning the marathon.

    Và thường là việc trao phần thưởng, giải thưởng diễn ra trước các khán giả, đám đông.

    An award cũng được dùng để chỉ một khoản tiền mà ai đó được yêu cầu phải trả cho một người khác, thường là tại tòa án.

    EX:
    Peter received an award of £5000 as compensation for the car accident. Peter được nhận £5000 tiền bồi thường cho vụ tai nạn xe hơi.


    NOTE: thể bị động thường được dùng trong trường hợp someone is awarded something và tương tự như với từ reward, thì: someone receives an award.

    Điều quan trọng cần nhớ là trong khi cả hai từ đều là trao tặng, thưởng một cái gì vì đã làm tốt thì award thường là trịnh trọng hơn, quan trọng hơn, những việc lớn hơn là reward và thường là trước khán giả, công chúng.

     
  7. thien0526

    thien0526 Guest

    DAY-DATE

    DAY
    - Chỉ các ngày trong tuần (phân biệt thứ 2 hay thứ 3 hay thứ 7 Chủ nhật…)

    - Chỉ đơn vị thời gian 24 giờ tính từ qua 0h đến trước 24h = 1 ngày.
    - Có thể dùng với số thứ tự để chỉ ngày thứ mấy trong trong một khoảng thời gian nào đó.

    EX: The 2nd day of the trip - ngày thứ 2 của chuyến đi hoặc The 3rd day of April - ngày thứ 3 của tháng 4 (ngày mùng 3).

    DATE
    - Chỉ một ngày xác định nào đó. Chúng ta đều biết rằng để xác định một ngày nào đó, chúng ta thường gắn nó với ngày, tháng và năm. Vậy Date đề cập đến một ngày xác định trên lịch, phân biệt với tất cả các ngày còn lại (khác với Day là phân biệt với các ngày còn lại trong tuần).

    EX:
    1. -What’s the date today?
    -Today’s 26th October, 2012.

    2. -What’s the day today?
    -Today’s Friday.


    Khi đề cập đến Date, có thể không cần nói năm nếu không gây nhầm lẫn. Trong ví dụ (1) có thể trả lời Today’s 26th October và người nghe sẽ tự hiểu là ngày 14/7/2011 vì thường không nhớ ngày tháng chứ rất ít khi không nhớ đang là năm nào. Trong những trường hợp nói về các sự kiện quá khứ hoặc tương lai, nếu không nói năm nào sẽ dẫn đến hiểu lầm hoặc thông tin không được rõ ràng.


     
  8. try_mybest

    try_mybest Guest

    Phân biệt giữa See, Look & Watch: - See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
    - Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
    - Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
    Ex:
    - I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)
    => Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế
    - I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông) => Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta
    - I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) =>Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động


    AMONG - BETWEEN (giữa ,trong số )

    a) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho hai đứa trẻ
    She divided the cake among the two children.(sai)
    She divided the cake between the two children.(đúng)

    b) Dịch câu : Bà ta cái bánh cho ba đứa trẻ
    She divided the cake between the three children.(sai)
    She divided the cake among the three children. (đúng )
    - Dùng between cho2 thứ /người .
    - Dùng among cho 3thứ /người trở lên

    C) Dịch câu : Việt Nam nằm giữa Lào ,Campuchia và Thái Bình Dương
    Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(sai)
    Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng)
    -Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng
     
    Last edited by a moderator: 26 Tháng mười 2012
  9. try_mybest

    try_mybest Guest

    ROUND - AROUND
    a)Dịch câu: Tôi đã đi du lịch khắp tế giới
    ->I have travelled roundthe world (sai)
    ->I have travelled around the world (đúng)
    b)Dịch câu: Con tàu vũ trụ bay vòng quanh thế giới trong 40 phút
    -> The spaceship travelled around the world in 40 minutes (sai)
    -> The spaceship travelled roundthe world in 40 minutes (đúng)
    Nhận xét:
    Around dùng trong một phạm vi diện tích nào đó
    Round dùng cho chuyển động xung quanh một vật
     
  10. thien0526

    thien0526 Guest

    ACTUALLY and IN FACT
    Cả actuallyin fact đều có thể được dùng để miêu tả thêm hay cải chính một tuyên bố trước đó:

    EX:

    -I hear that you're a doctor. - Well, actually, I'm a dentist.
    >Tôi nghe nói anh/chị là bác sĩ. - Ồ, chính xác ra thì tôi là bác sĩ nha khoa.


    -Well, it may sound very straightforward to you, but in fact it's all very complicated.

    >Nghe thì có thể khá là đơn giản với anh/chị, nhưng trên thực thế thì tất cả mọi thứ lại rất phức tạp.

    -Would you agree with me that teachers should refrain from socialising with their students? ~ Well, actually I think it's a good idea for them to socialise - up to a certain point!
    >Anh/chị có đồng ý với tôi là thầy cô giáo phải hạn chế giao du với sinh viên của họ không? - Ồ, thực ra tôi nghĩ giao du với sinh viên là một ý hay cho thấy cô giáo - tới một mức độ nhất định.


    Actuallyin fact có thể được dùng để giới thiệu thêm các thông tin cụ thể hoặc giải thích rõ ràng thêm:

    EX:
    -Yes, well, actually / in fact I've been promoted to senior sales manager.
    Vâng, thực ra thì tôi vừa được đề bạt là Quản lý bán hàng cao cấp.

    -I got so bored listening to what he was saying that I actually fell asleep / in fact I fell asleep half way through his presentation.
    Tôi chán nghe những gì anh ấy nói tới mức trên thực tế tôi ngủ gật suốt một nửa buổi trình bày của anh ấy.

    Các bạn lưu ý là chúng ta có thể dùng in actual fact hoặc as a matter of fact để giải thích rõ hơn vấn đề hoặc để giới thiệu một thông tin mới.

    EX:
    I got so bored with what he was saying that in actual fact / as amatter of fact I dozed off before he'd finished speaking.

    Actually thỉnh thoảng được dùng để nói một tin không vui.

    EX:
    Richard wants to invite us to spend the weekend at his cottage in the Lake District. Isn't that exciting? ~ Well, actually, I've already said we can't go.

    Chú ý là khi actually có thể được đặt ở cuối câu, nó khẳng định một tin mà người nghe không chờ đợi:

    -I don't suppose you've posted my letters, have you? ~ I have, actually.
    -Did you enjoy that modern opera at Covent Garden? ~ I did, actually. Very much.

     
  11. thien0526

    thien0526 Guest

    SAY, SPEAK, TELLand TALK

    SAY: nói ra, nói rằng
    Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.

    -Please say it again in English.
    -They say that he is very ill.

    SPEAK: nói ra lời, phát biểu
    Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật "truth".


    -He is going to speak at the meeting.
    -I speak Chinese. I don’t speak Japanese.

    Note: Khi muốn nói với ai thì dùng speak to sb hay speak with sb.

    -She is speaking to our teacher.

    TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày
    Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).

    -The teacher is telling the class an interesting story.
    -Please tell him to come to the blackboard.
    -We tell him about the bad new.


    TALK: trao đổi, chuyện trò
    Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác 'nói'. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).

    -What are they talking about?
    -He and his classmates often talk to each other in English

     
  12. nhatvy2606

    nhatvy2606 Guest

    Từ từ thôi mod, nhiều thế này không tiếp thu kịp.
    .........................................
     
  13. thien0526

    thien0526 Guest

    TO PUT ON and TO WEAR

    -I put on my clothes before going out.
    -The girl who wears a purple robe, is my sister.



    Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng.


    "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
    Don't write: I wash my face and wear my clothes.
    Have to write: I wash my face and put on my clot
    hes.


    NOTE: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)

    -The mother dressed her baby.
    -She dressed herself and went out.


     
  14. thien0526

    thien0526 Guest

    Target, Goal, Purpose, Objective, and Aim

    Nếu bạn dùng một cuốn từ điển lớn và tốt và lần lượt tra những chữ này thì thấy tất cả đều có chung một nghĩa là mục đích, hay mục tiêu.
    Nhưng mỗi chữ có một vài nghĩa khác với mấy chữ kia.

    Target có nghĩa là bia mà bốn chữ kia không có.
    Target practice: tập bắn

    Right on target: trúng mục tiêu
    Target of criticism
    : mục tiêu c
    hỉ trích


    Goal còn có nghĩa gôn (goalie: người thủ thành) hay ghi bàn thắng.
    He scored a goal for Spain in the last minutes: Anh ghi bàn thắng cho Tây Ban Nha vào phút chót

    Purpose là mục đích.

    To no purpose: chẳng được kết quả gì
    To serve a purpose
    : có mục đích

    On purpose: cố ý



    Objective:chủ đích.
    What is the objective of the policy?: Chủ đích của chính sách là gì?
    The programs has two main objectives: Chương trình có 2 mục tiêu

    Aim: đích.

    To miss one's aim: bắn trật đích, không đạt mục đích
    To attain one's aim: đạt được mục tiêu.



    Trong 5 chữ trên, aimtarget còn là động từ.

    aim: chỉ mục đích mình muốn đạt

    goal: chỉ mục đích mình hy vọng sẽ đạt
    objective: chỉ mục đích phải cố gắng mới đạt được.
     
  15. thien0526

    thien0526 Guest

    conservation and conservancy

    Conservancyconservation đều có nghĩa chung là bảo tồn hay bảo vệ thiên nhiên như đất, rừng, sông,... nhưng nghĩa hơi khác nhau.

    I. Conservancy: chỉ nhóm các viên chức kiểm soát, bảo vệ sông hay cảng, hay khu vực đất đai ở Anh.

    - Ủy ban bảo vệ sông Thames (chảy qua London) gọi là The Thames Conservancy.
    - Ở Mỹ có The Nature Conservancy = Ủy ban Bảo vệ Thiên nhiên.

    - The Santa Monica Mountains Conservancy = Uỷ ban Bảo vệ núi rừng vùng Santa Monica.
    - Tampa Bay Conservancy = Cơ quan Bảo vệ vùng vịnh Tampa.

    Conservancy còn có nghĩa là sự bảo vệ của nhà nước đối với rừng…

    Vậy conservancy có 3 nghĩa:
    1. Conservation of natural resources: Bảo vệ thiên nhiên.



    2. An organization dedicated to the conservation of wildlife and wildlife habitats: Sở hay cơ quan bảo vệ đời sống của thú hoang dã và môi trường sống của chúng.


    3. Riêng bên Anh, conservancy có nghĩa ủy hội có trách nhiệm bảo tồn sông ngòi và thủy sản và giao thông trên sông ngòi (Chiefly British: an organization supervising fisheries and navigation).

    II. Conservation: chỉ sự ngăn chặn mất mát, lãng phí, hư hỏng, phá hoại, sự bảo tồn rừng, nguồn nước, những toà nhà có di tích lịch sử, thú hoang dã (wildlife conservation), nói chung là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    Những thí dụ dùng với nghĩa conservation:

    - The conservation of energy: Luật bảo tồn năng lượng.
    - She’s interested in conservation: Bà ta quan tâm đến bảo vệ môi trường.
    - The museum has a staff of six people working on textile conservation: Viện Bảo tàng có một ban nhân viên 6 người lo nghiên cứu các phương pháp bảo tồn các nghệ phẩm làm bằng vải tơ lụa (như các tấm thảm, cờ, quần áo thời xưa).

    - Trong khoa thư viện học có ngành Library conservation: Bảo tồn sách vở quý ở thư viện (khâu lại hay dán lại sách quý bị rách hay mục nát vì ẩm thấp).
    - She’s a biologist. She is interested in conservancy: Bà ta là một nhà sinh vật học. Bà quan tâm đến việc bảo tồn tôm cá ở sông ngòi, và thú vật hoang trong rừng núi hoang dã và môi trường sinh sống của chúng.

    Sum up: conservancy cùng có nghĩa sự bảo tồn, sự gìn giữ như conservation, nhưng conservancy còn có nghĩa như bảo quản preservation, và nghĩa riêng là ủy ban, hay cơ quan lo bảo vệ rừng, thú hoang, sông ngòi, nhà cổ có di tích lịch sử.



     
  16. thien0526

    thien0526 Guest

    At hand and In hand .

    Khi có thứ gì đó sẵn sàng trong tầm tay, có thể sử dụng ngay thì sẽ dùng at hand. Còn khi có thứ gì đó nhiều trên mức cần, chúng ta thường dùng in hand.

    At hand: Khi chúng ta có thứ gì đó sẵn sàng trong tầm tay, có thể sử dụng ngay thì sẽ dùng at hand.



    Chẳng hạn trước khi lên đường đi nghỉ mát, mọi người sẽ phải kiểm tra lại hành lý xem mọi thứ đã đầy đủ chưa:
    - Everything we need is at hand. Let’s enjoy the vacation.
    (Mọi thứ chúng ta cần đều sẵn sàng. Lên đường đi nghỉ thôi.)


    Hoặc:
    - Would you like to go shopping with me? I have some money at hand.
    (Anh đi mua sắm với em nhé? Em có chút tiền đây rồi.)

    Ngoài ra, còn một cụm từ có thể dùng theo nghĩa tương tự, đó là to hand.

    - Before going into meeting room, I must prepare every document to hand.
    (Trước khi vào phòng họp, tôi phải chuẩn bị mọi tài liệu sẵn sàng.)

    Còn đối với từ in hand, các bạn sẽ sử dụng khi có thứ gì đó nhiều trên mức cần, có thứ “dự trữ” để sử dụng.
    - I don’t know why my motorbike can’t work, but I have a bicycle in hand.
    (Em không hiểu sao xe máy không chạy, nhưng mà em vẫn còn cái xe đạp.)

    - We have a whole month in hand. Don’t worry!
    (Chúng ta còn cả tháng cơ mà. Đừng lo!)

    In hand còn có một nghĩa nữa, nói về chủ đề nào đó hay việc gì đó đang được bàn luận, đang được giải quyết.

    - The story in hand is about the journey to Da Nang city last month.
    (Câu chuyện đang bàn luận là về chuyến đi Đà Nẵng tháng trước.)
    Hoặc
    - We haven’t had a solution for the problem in hand yet.
    (Chúng tôi vẫn chưa có giải pháp cho vấn đề đang đề cập.)


     
  17. thien0526

    thien0526 Guest

    clever, smart and intelligent

    Ba từ clever, smartintelligent thường hay được hiểu với nghĩa thông minh nhưng sắc thái ý nghĩa của ba từ này có nét khác nhau.

    Trong ba từ này, intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí
    tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ lô-gíc hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.

    Her answer showed her to be an intelligent young woman.
    (Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là một cô gái thông minh).
    What an intelligent question!
    (Đó là một câu hỏi thông minh đấy!)


    Smart là một tính từ có rất nhiều nghĩa, trong đó cũng có ý nghĩa gần giống với intelligent. Tuy nhiên, intelligent chỉ khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả, còn smart lại chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra.

    The intelligent math students excelled in calculus.
    (Những học sinh giỏi toán học môn tích phân trội hơn những học sinh khác).
    He found an intelligent solution to this problem.
    (Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này).
    Smart lawyers can effectively manipulate juries.
    (Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử).
    That was a smart career move.
    (Đó là một quyết định nhảy việc sáng suốt).

    Với nghĩa thông minh, smart còn được dùng với những vũ khí có khả năng tự định vị mục tiêu hoặc được điều khiển bằng máy tính như smart weapon, smart bomb.
    Ngoài ra, smart còn được dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng, hay thời trang.

    You look very smart in that suit.
    (Cậu mặc bộ vest đó trông bảnh lắm!)
    They are having lunch in a smart restaurant.
    (Họ đang ăn trưa ở một nhà hàng sang trọng).

    Clever lại chỉ sự lanh lợi hoặc khôn ngoan.

    As a child, she was a clever girl.
    (Ngay từ bé, nó đã là một cô bé lanh lợi).
    She is clever to get what she wants.
    (Cô ấy đã đạt được những gì mình muốn một cách khôn ngoan).

    Tuy nhiên, clever thường được dùng với nghĩa lành nghề, khéo léo.
    Trong trường hợp này, clever đồng nghĩa với skilful.

    He is clever with his hands.
    (Anh ấy rất khéo tay).
    The factory needs clever workers.
    (Nhà máy cần những công nhân lành nghề).

     
  18. thien0526

    thien0526 Guest

    alone, solitary, lonely and lone

    Trong tiếng Anh có nhiều từ cũng có nghĩa là một mình như alone,
    solitary, lonely, lone.

    ALONE (adj & adv) : Alone khi được sử dụng sau động từ to be sẽ mang nghĩa không có ai bên cạnh, tách khỏi những người, vật khác.

    She looked forward to being alone in own flat.
    (Cô ấy mong được sống một mình trong căn hộ riêng).

    Alone còn được sử dụng với động từ feel. Cụm từ feel alone mang sắc thái nghĩa mạnh hơn, không chỉ là một mình mà còn là cô đơn, không hạnh phúc.
    Alone không được sử dụng trước danh từ, do vậy chúng ta sẽ không nói hoặc viết an alone lady.
    Trong tiếng Anh khẩu ngữ, alone còn được diễn đạt theo cách khác là: on my (your, his, her, our, their) ownby oneself (myself, yourself, etc) cũng có nghĩa là làm gì đó một mình.

    SOLITARY (adj) dùng được cho cả người và vật. Đối với danh từ
    chỉ người, solitary mang nghĩa giống như alone; còn khi đi với danh từ chỉ vật, solitary trơ trọi.

    The only signal of human on the island was a solitary villa.
    (Dấu hiệu duy nhất của con người trên hòn đảo đó là một căn nhà trơ trọi).

    Khác với alone, chúng ta có thể dùng solitary trước danh từ, nhưng
    không được sử dụng trước động từ. Danh từ của tính từ này làsolitude.

    LONELY ( adj ) :thể hiện tâm trạng cô đơn, có thể được sử dụng sau động từ to be và động từ to feel.

    She was/ felt very lonely when she moved to the new island.
    (Khi phải chuyển về sống tại hòn đảo mới, cô ấy cảm thấy rất cô đơn).

    Trong một số tạp chí của Mỹ, có mục dành riêng cho những người muốn kết bạn được gọi là lonely hearts
    Trong tiếng Anh-Mỹ, lonely có thể được thay thế bằng lonesome mà sắc thái, ý nghĩa không thay đổi.

    LONE (adj) : mang nghĩa đơn lẻ, đơn chiếc, không có sự hiện diện
    của người hoặc vật khác. Để tránh hiểu nhầm về sắc thái nghĩa, các bạnhãy xem ví dụ dưới đây:

    The lone police officer in the pard had to call for reinforcement.
    (Viên cảnh sát đang đứng một mình trong công viên đã phải gọi thêm lực lượng hỗ trợ).
    Khác với Alone, Lone luôn được đặt ngay trước danh từ.
    Lone parent or single parent dùng để chỉ những người đàn ông hoặc phụ nữ nuôi con một mình.
     
  19. thien0526

    thien0526 Guest

    Scared,Afraid and Frightened

    Trước hết phải khẳng định rằng đây này là 3 từ đồng nghĩa (synonyms) – đều có nghĩa là sợ, vì vậy trong một số trường hợp 3 từ này có thể dùng thay thế cho nhau.

    Don’t be scared / afraid / frightened! I’m not going to hurt you.
    (Đừng sợ, ta không làm cháu đau đâu).

    Cả 3 tính từ này đều có cấu trúc of + V-ingto + infinitive. Tuy
    nhiên, frightened không thể dùng cùng với đại từ (pronom) hay danh từ (noun).

    He’s afraid of / scared of / frightened of flying in small planes.
    (Anh ta sợ đi máy bay nhỏ).
    He’s a strict teacher. Everyone seems to be afraid of / scared of him.
    (Ông ấy là một giáo viên nghiêm khắc. Có vẻ ai cũng sợ ông).
    She seemed too scared to swim where there were such big waves.
    (Cô ấy có vẻ sợ bơi những nơi có sóng lớn).
    After such an experience she’s afraid to go anywhere near the sea.
    (Sau lần đó, cô ấy sợ đi bất cứ đâu gần biển).
    I was too frightened to jump in at the deep end of the pool.
    (Tôi quá sợ nên không dám nhảy xuống chỗ sâu nhất của bể).

    Có thể nói scared by hay frightened by something, nhưng không
    thể dùng afraid trong trường hợp này:

    She was scared by / frightened by the hooting of the owl.
    (Cô ấy sợ tiếng kêu của con cú).

    Một điểm khác nữa, đó là afraid không thể đứng trước danh từ, chỉ
    dùng sau động từ; còn scaredfrightened có thể dùng được ở cả 2 vị trí:

    He seemed afraid.
    (Có vẻ anh ta sợ).
    He appeared frightened.
    (Anh ta trông có vẻ sợ hãi).
    He was, without doubt, a frightened man.
    (Rõ ràng anh ta là người bị làm cho sợ hãi).

    I’m afraid... còn được dùng với một nghĩa khác – I regret that I have to tell you that... (Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng ...) – đây là cách lịch sự để thông báo tin xấu.

    I’m afraid there was an accident at the crossroads. Your son was
    seriously injured.
    (Tôi lấy làm tiếc phải báo rằng có một vụ tai nạn giao thông ở ngã tư và con trai cô bị thương khá nặng).
     
  20. ( TIếng anh )Các từ hay bị nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh

    Đã bao giờ các bạn tự hỏi "wear" hay "put on", "look hay see", "convince hay persuade" chưa? Loại bài về các từ hay bị nhầm lẫn sẽ cung cấp những lời giải thích ngắn gọn nhất!


    1. Phân biệt Wear và Put on

    - I put on my clothes before going out.
    - The girl who wears a purple robe, is my sister.

    Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".

    Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.
    Phải viết: I wash my face and put on my clothes.

    PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)

    Ex:
    - The mother dressed her baby.
    - She dressed herself and went out.



    2. Phân biệt giữa TO COME & TO GO


    - He comes here by car.
    - He goes there by taxi.

    Nhận xét: Hai động từ trên đều co nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)

    Chú ý: do đó, come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:
    Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).
    Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).



    3. Phân biệt giữa Convince & Persuade

    - to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
    - to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó


    Ex:
    - He convinced me that he was right
    - He persuaded me to seek more advice
    - I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again
    - I convinced her that the symphony needed financial help

    Note:
    We convince people of something
    We persuade people to act



    4. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples

    - Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo
    - People :
    + Nghĩa thường gặp là số nhiều của person
    + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
    - Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

    Ex:
    - The police keeps a list of missing persons
    - They are persons who are escaping the punishment
    - The English-speaking peoples share a common language
    - The ancient Egyptians were a fascinating people



    5. Phân biệt giữa Hear & Listen




    [​IMG]


    An imaginary conversation between a couple might go:
    -Did you hear what I just said? (Em có nghe anh vừa nói gì không?)
    -No, sorry, darling, I wasn't listening. (Xin lỗi anh yêu, em không nghe)

    Nhận xét :
    - Hear là nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình,
    - Listen là nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe

    Ex:
    - I think I hear someone trying to open the door.
    - I listen to music every night.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->