Ngoại ngữ [TA-Lý thuyết]Ngữ Vựng - Kiến thức tổng hợp

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi region2, 31 Tháng một 2009.

Lượt xem: 58,136

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

  1. region2

    region2 Guest

    CÂU BỊ ĐỘNG
    (Passive Voice)

    1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

    Ví dụ:

    1. Chinese is learnt at school by her.

    2. A book was bought by her.

    Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

    Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)

    Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)

    2. Qui tắc Câu bị động.

    a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (Pii).

    b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

    c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"

    Active : Subject - Transitive Verb – Object

    Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object

    Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)

    Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)

    3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

    Ví dụ: I gave him an apple.

    An apple was given to him.

    He was given an apple by me.

    4. Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

    Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

    It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

    Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, ...

    5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

    TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

    Ví dụ: This exercise is to be done.

    This matter is to be discussed soon.

    6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

    Ví dụ: We had your photos taken.

    We heard the song sung.

    We got tired after having walked for long.

    7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:

    Simple present

    do

    done

    Present continuous

    is/are doing

    is/are being done

    Simple Past

    did

    was/were done

    Past continuous

    was/were doing

    was/were being done

    Present Perfect

    has/have done

    has/have been done

    Past perfect

    had done

    had been done

    Simple future

    will do

    will be done

    Future perfect

    will have done

    will have been done

    is/are going to

    is/are going to do

    is/are going to be done

    Can

    can, could do

    can, could be done

    Might

    might do

    might be done

    Must

    must do

    must be done

    Have to

    have to

    have to be done

    8. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

    a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

    Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)

    I remember being taken to the zoo.(passive)

    Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

    She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)

    Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)

    She likes being told the truth. (passive)

    9. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

    Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)

    = It is your duty to learn English now. (active)

    = You should learn English now. (active)

    Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

    He is made to learn hard. (passive)

    Ví dụ: You should be working now.(active)

    You are supposed to be working now.(passive)

    Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).

    He was believed to have been waiting for his friend.(passive)
     
  2. region2

    region2 Guest

    CÂU BỊ ĐỘNG
    (Passive Voice)

    1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.

    Ví dụ:

    1. Chinese is learnt at school by her.

    2. A book was bought by her.

    Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

    Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)

    Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)

    2. Qui tắc Câu bị động.

    a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (Pii).

    b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

    c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"

    Active : Subject - Transitive Verb – Object

    Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object

    Ví dụ: The farmer dinks tea everyday. (Active)

    Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive)

    3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

    Ví dụ: I gave him an apple.

    An apple was given to him.

    He was given an apple by me.

    4. Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

    Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

    It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)

    Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, ...

    5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

    TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.

    Ví dụ: This exercise is to be done.

    This matter is to be discussed soon.

    6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

    Ví dụ: We had your photos taken.

    We heard the song sung.

    We got tired after having walked for long.

    7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:

    Simple present

    do

    done

    Present continuous

    is/are doing

    is/are being done

    Simple Past

    did

    was/were done

    Past continuous

    was/were doing

    was/were being done

    Present Perfect

    has/have done

    has/have been done

    Past perfect

    had done

    had been done

    Simple future

    will do

    will be done

    Future perfect

    will have done

    will have been done

    is/are going to

    is/are going to do

    is/are going to be done

    Can

    can, could do

    can, could be done

    Might

    might do

    might be done

    Must

    must do

    must be done

    Have to

    have to

    have to be done

    8. Một số Trường hợp đặc biệt khác:

    a. Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate ...

    Ví dụ: I remember them taking me to the zoo. (active)

    I remember being taken to the zoo.(passive)

    Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

    She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)

    Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (actiove)

    She likes being told the truth. (passive)

    9. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

    Ví dụ: You are supposed to learn English now. (passive)

    = It is your duty to learn English now. (active)

    = You should learn English now. (active)

    Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)

    He is made to learn hard. (passive)

    Ví dụ: You should be working now.(active)

    You are supposed to be working now.(passive)

    Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).

    He was believed to have been waiting for his friend.(passive)
     
  3. region2

    region2 Guest

    CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP

    LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP

    (Dicrect and Indirect Speeches)

    1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép " " - tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc.

    Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.

    2- "I love you," she said.

    2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:

    2.1 Đổi thì của câu:

    Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

    Thì trong Lời nói trực tiếp

    Thì trong Lời nói gián tiếp

    - Hiện tại đơn

    - Hiện tại tiếp diễn

    - Hiện tại hoàn thành

    - Hiện tại hoàn thành TD

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ hoàn thành

    - Tương lai đơn

    - Tương lai TD

    - Is/am/are going to do

    - Can/may/must do

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ tiếp diễn

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành TD

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành (không đổi)

    - Tương lai trong quá khứ

    - Tương lai TD trong quá khứ

    - Was/were going to do

    - Could/might/had to do

    Hãy xem những ví dụ sau đây:

    He does

    He is doing

    He has done

    He has been doing

    He did

    He was doing

    He had done

    He will do

    He will be doing

    He will have done

    He may do

    He may be doing

    He can do

    He can have done

    He must do/have to do

    He did

    He was doing

    He has done

    He had been doing

    He had done

    He had been doing

    He had done

    He would do

    He would be doing

    He would have done

    He might do

    He might be doing

    He could do

    He could have done

    He had to do

    2.2 Các thay đổi khác:

    a. Thay đổi Đại từ

    Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

    ĐẠI TỪ

    CHỨC NĂNG

    TRỰC TIẾP

    GIÁN TIẾP

    Đại từ

    nhân xưng

    Chủ ngữ

    I

    he, she

    we

    they

    you

    they

    Tân ngữ

    me

    him, her

    us

    them

    you

    them

    Đại từ

    sở hữu

    Phẩm định

    my

    his, her

    our

    their

    your

    their

    Định danh

    mine

    his, her

    ours

    theirs

    yours

    theirs

    Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

    Ví dụ: Jane, "Tom, you should listen to me."

    + Jane tự thuật lại lời của mình:

    I told Tom that he should listen to me.

    + Người khác thuật lại lời nói của Jane

    Jane told Tom that he should listen to her

    + Người khác thuật lại cho Tom nghe:

    Jane told you that he should listen to her.

    + Tom thuật lại lời nói của Jane

    Jane told me that I should listen to her.

    b. Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

    Trực tiếp

    Gián tiếp

    This

    That

    These

    Here

    Now

    Today

    Ago

    Tomorrow

    The day after tomorrow

    Yesterday

    The day before yesterday

    Next week

    Last week

    Last year

    That

    That

    Those

    There

    Then

    That day

    Before

    The next day / the following day

    In two day’s time / two days after

    The day before / the previous day

    Two day before

    The following week

    The previous week / the week before

    The previous year / the year before

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today."

    Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

    Trực tiếp: "I will read these letters now."

    Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

    Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

    3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

    3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm If/whether

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked.

    Gián tiếp: He asked if/whether John understood music.

    3.2. Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:

    Trực tiếp: "What is your name?" he asked.

    Gián tiếp: He asked me what my name was.

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

    a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.

    Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

    Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.

    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

    b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: Will you help me, please?

    Gián tiếp: He ashed me to help him.

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

    Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

    c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ:

    Trực tiếp: Go away!

    Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

    Trực tiếp: Listen to me, please.

    Gián tiếp: He asked me to listen to him.

    d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ:

    Trực tiếp: What a lovely dress!

    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

    She exclaimed that the dress was a lovely once.

    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    Ví dụ:

    Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”

    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.
     
  4. region2

    region2 Guest

    CỤM TỪ
    PHRASES

    (Cụm từ)

    1. Định nghĩa: Cụm từ là một nhóm từ kết hợp với nhau tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ.

    Ví dụ:

    The sun rises in the east.

    People in the world love peace.

    Trong các ví dụ trên đây, cụm từ là những nhóm từ được in đậm:

    2. Các loại cụm từ:

    Dựa trên cấu trúc, cụm từ được phân thành mấy loại sau đây:

    a. Cụm danh từ

    b. Cụm danh động từ

    c. Cụm động từ nguyên mẫu

    d. Cụm giới từ

    e. Cụm phân từ

    f. Cụm tính từ

    a. Cụm danh từ

    Cụm danh từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ và có chức năng đồng cách. Cụm danh từ này thường đi ngay trước hoặc ngay sau danh từ nó biểu đạt.

    Ví dụ: A victim of the war, he hated the sight of soldiers.

    b. Cụm danh động từ

    - Định nghĩa: Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt dầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng đuôi “ing”). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được sử dụng như một danh từ (có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ):

    Ví dụ: A famer hates spending money. (Cụm danh động từ làm tân ngữ cho hates)

    Chúng ta cần chú ý cụm phân từ cũng bắt đầu bởi một động từ tận cùng bằng - ing nhưng làm chức năng của một tính từ.

    - Cách dùng của cụm danh từ

    Cụm danh động từ có chức năng của một danh từ. Cụm từ này có chức năng:

    + Làm chủ ngữ của động từ

    Ví dụ: Hunting tigers was a favourite sport in many countries.

    + Làm tân ngữ cho động từ

    Ví dụ: Children love reading fairy tales.

    + Làm bổ ngữ cho độnh từ

    Ví dụ: The most interesting part of our trip was watching the sun setting.

    + Làm tân ngữ cho giới từ

    Ví dụ: Many people relax by listening to music.

    - Danh động từ và các đại từ sở hữu

    Các đại từ sở hữu (my, your, his, her….) có thể dung trước danh động từ:

    He dislikes my working late.

    Chúng ta có thể dung danh từ ( nhưng không nên dung danh từ ở dạng sở hữu cách) trước danhdoongj từ.

    They are looking forward to Mary coming.

    - Các động từ theo sau bởi danh động từ

    + Những động từ sau đây có thể theo sau bởi danh động từ:

    admit

    avoi

    consider

    delay

    dislay

    excuse

    forgive

    like

    prevent

    remember

    anticipate

    begin

    refer

    deny

    enjoy

    finish

    love

    postpone

    stop

    suggest

    - Tất cả các động từ có giới từ theo sau và vài động từ khác:

    Care for Leave off

    Insist on Put off

    Keep on Take to

    Give up Go on

    - Các từ nhữ thông dụng sau đây (phần lớn tận cùng bằng giới từ):

    Be ashamed of

    Be aftaid of

    Be busy

    Be capable

    Be fed up with

    Be fond of

    Be good at

    Be scared of

    It’s no use

    Be sorry for

    Be tired of

    Be worth

    Be used to

    Can’t stand

    Can’t help

    Look forward to

    Have an objection to

    c. Cụm động từ nguyên mẫu

    + Định nghĩã: Cụm độnh từ nguyên mẫu là mmột nhóm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu có to (to go, to work……)

    Our duty is to sever our country.

    + Cách dùng: Cụm từ nguyên mẫu có thể:

    - Làm chủ từ của động từ

    To get money is their ambition.

    - Làm tân ngữ của động từ

    The Prime Minister didn’t want to tell the truth.

    Tân ngữ này có thể đi trước bằng what, when, how…..

    I don’t know what to say.

    - Làm bổ ngữ cho động từ

    His job was to teach handicapped children.

    Tuy nhiên, bổ ngữ của động từ cũng có thể là một động từ nguyên mẫu không có “to” khi chủ từ của câu có all, only, best, most, what + mệnh đề đi trước:

    All I wanted to do was go home.

    - Làm trạng từ với các chức năng sau đây:

    · Trạng từ chỉ mục đích

    Sally went to the seaside to enjoy fresh air.

    · Làm trạng từ chỉ nguyên nhân

    They wept to see the desolation caused by the flood.

    · Làm trạng từ chỉ kết quả

    The firemen attempted to rescue the trapped child, only to be driven back by the fire.

    - Làm tính ngữ

    They have a lot of food to eat in the winter.

    = a lot of food that they can eat…

    Tương tự, chúng ta có thể nói:

    A book to read

    A man to talk to

    Nothing to fear

    Something to talk about

    A pen to write with

    A table to write on

    A tool to open it with

    A case to keep my records in

    + Những từ và cụm từ dùng với động từ nguyên mẫu

    - Too + tính từ + động từ nguyên mẫu

    You are too young to understand.

    For + đại từ có thể dung trước động từ nguyên mẫu:

    The coffee is too hot for me to drink.

    Cấu trúc trên có thể chuyển sang dạng so + tính từ + that

    The coffee is too hot that I can’t drink it.

    Chúng ta cũng có thể dùng trạng từ trong cấu trúc trên

    He spoke too quickly for me to understand.

    - So + tính từ + as + động từ nguyên mẫu

    He was so stupid as to park his car in the no-parking area.

    - Tính từ + enough +động từ nguyên mẫu

    Mary is old enough to travel by herself.

    - It is + tính từ + of you(him, her…) + động từ nguyên mẫu

    Khi dịch nên bắt đầu từ you + động từ nguyên mẫu trước

    It is so nice of you to help me.

    - But + động từ nguyên mẫu

    She had no choice but to obey.

    Sau but chúng ta cũng có thể dùng động từ nguyên mẫu không to

    They did nothing but dance and sing.

    - Một số tính từ sau đây thường được theo sau bởi động từ nguyên mẫu:

    · Tính từ diễn tả tình cảm

    · Một số tính từ khác

    - Sau các tính từ chỉ số thứ tự như: first, the second…, the last, the only để thay cho mệnh đề tính ngữ

    - Chủ từ của cụm động từ nguyên mẫu

    · Câu có tân ngữ chỉ về người

    · Câu không có tân ngữ chỉ về người

    + Phân loại

    Có 3 loại cụm động từ nguyên mẫu

    - Cụm động từ nguyên mẫu đơn

    - Cụm động từ nguyên mẫu tiếp diễn: to be + hiện tại phân từ

    - Cụm động từ nguyên mẫu hoàn thành: to have + quá khứ phân từ

    d. Cụm giới từ

    a. Định nghĩa: Cụm giới từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ và thườnh được theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ:

    Into the house On the table

    After them In the street

    Cụm giới từ thường không thể đứng một mình, trừ khi làm đầu đề và trong các tình huống đối thoại mà các thành phần khác( chủ từ, động từ..) của câu đã được hiểu ngầm. Cụm giới từ thường được xem là thành phần của câu và được dung như tính từ và trạng từ.

    Tính từ: bổ nghĩa cho danh từ và đại từ

    Trạng từ : bổ nghĩa cho các từ loại khác

    b. Cụm giới được dùng như tính từ

    Khi được dùng như tính từ, cụm giới từ có chức năng như tính từ: bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

    Chúng ta hãy so sánh:

    a) The rose is a very beautiful flower.

    b) The rose is a flower of great beautiful.

    Trong câu (b), chúng ta đã dung cụm giới từ of great beautiful để thay thế cho tính từ beautiful tropng câu (a).

    c.Cụm giới từ được dụng làm trạng từ

    - Khi được dùng như trạng từ, cụm giới từ có chức năng bổ nghĩa cho độnh từ , tính từ, một trạng từ khác (đôi khi có thể bổ nghĩacho giới từ và liên từ nữa)

    He writes carefully.

    He writes with care.

    - Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho động từ theo nhiều cách khác nhau:

    She sings like a bird. (Like a bird trả lời câu hỏi với How?. Trạng từ chỉ thể cách)

    She sings in the morning. (In the morning trả lời câu hỏi với When? Trạng từ chỉ

    thời gian).

    - Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho tính từ:

    Her face was pale with fright.

    The prize-winning actress was radiant with joy.

    - Cụm giới từ làm trạng từ có thể bổ nghĩa cho một trạng từ khác:

    The plane arrived late in the afternoon.

    e. Cụm phân từ

    a. Định nghĩa: Cụm phân từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một phân từ (có thể là một hiện tại phân từ hoặc quá khứ phân từ). Người ta sử dụng cụm phân từ khi muốn bớt mệnh đề, làm cho câu văn dài trở nên ngắn ngọn hơn. Thay vì nói” The girl who is driving the car is Mary’s sister” hoặc “The concert which was given by the Beatles was a great success”, người ta thường nói:

    The girl driving the car is Mary’s sister.

    The concert given by the Beatles was a great success.

    Chúng ta chỉ được dung cụm phân từ khi chủ từ của phân từ chỉ về cùng một đối tượng với chủ từ của động từ chính.

    Working all day long, he felt tired.

    Trong câu trên, chủ từ của ửoking va felt chỉ về cùng một người.

    = He felt tired because he had worked all day long.

    Ngược lại, câu sau đây sai vì chủ từ của phân từ khác với chủ từ của mẹnh đề chính:

    *Being a hot day, he felt tired. (Chủ từ của being là it, chủ từ của felt là he)

    b. Vị trí của cụm phân từ

    - Khi diễn tả hành động xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động trong mệnh đề, cụm phân từ có thể nằm đầu câu hoặc giữa câu

    Working all day long, he felt tired.

    The boy going over there is working at this restaurant.

    - Khi hành động trong mệnh đề và hành động do cụm phân từ diễn tả diễn ra song song và kéo dài, cụm phân từ có thẻ có 3 vị trí

    Đầu câu:

    Singing a new song, the schoolboys walked into their classroom.

    Giữa câu:

    The schoolboys, singing a new song walked into their classroom.

    Cuối câu:

    The schoolboys walked into their classroom, singing a new song.

    c. Các loại cụm phân từ

    - Cụm phân từ hiện tại; bắt đầu bằng một hiện tại phân từ.

    Turning toward the class, the teacher asked for silence.

    - Cụm phân từ quá khứ: bắt đầu bằng một quá khứ phân từ. Vị trí của cụm từ này trong câu không tuỳ thuộc vào thời gian mà tuỳ thuộc vào chủ từ của cụm phân từ. Cụm phân từ này nên được đặt gần chủ từ của nó:

    Bombed repeatedly during the war, the city has lost many beautiful building.

    Chúng ta dung cụm phân từ hiện tại khi chủ từ của cụm từ làm hành động do phân từ diễn tả và dung cụm phân từ quá khứ khi chủ từ của cụm từ nhận chịu hành động do người hoặc vật khác gây nên.

    - Cụm phân từ hoàn thành: bắt đầu bằng having + quá khứ phân từ. Cụm từ này được dùng khi cần nhấn mạnh rằnh hành đọng thứ nhất đã hoàn tất trước khi hành động thứ hai bắt đầu.

    Having done my homework, I went to the movies.

    Having been beaten once, the boy didn’t want to go out alone.

    d. Chức năng của cụm phân từ

    Cụm phân từ có các chức năng sau đây:

    - Tính từ: Cụm phân từ được dung tương đương với một mệnh đề tính ngữ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bên cạnh:

    The woman driving the car is my sister. ( cụm từ)

    - Trạng từ: Cụm phân từ được dung tương đương với mệnh đề trạng ngữ. Trong trường hợp này cụm phân từ được dùng để thay thế cho:

    · Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

    Walking alongthe country road, I saw a big tiger.

    = While I was walking along the country road…

    · Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

    Seeing that it was raining, he put on his raincoad.

    = Because he saw that it was raining…

    · Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

    Possessing all the advantages of education and wealth, he never made a name.

    = Although he possessed all the advantages of education and wealth…….

    · Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

    Following my advice, you will gain your object.

    = if you follow my advice………

    e. Chủ từ của cụm phân từ:

    Trong các ví dụ trên, chúng ta đã thấy cụm phân từ được dung để thay thế cho một mệnh đề. Cụm phân từ cũng được dùng để thay thế cho một câu đơn khi cần thiết, nhgiã là chúng ta có thể kết hợp hai câu đơn lại thành một câu đơn bằng cách dung cụm phân từ, nhờ đó câu văn trở nên ngắn gọn hơn. Điều kiện để cho hai câu đơn có thể kết hợp với nhau là chủ từ của hai câu đó phải chỉ về cùng một đối tượng:

    The woman took the baby in her arms. She smiled happy.

    = Taking the baby in her arms, the woman smiled happily.

    f. Cụm tính từ

    Cụm tính từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một tính từ, khác với cụm giới từ và cụm phân từ được dung như tính từ

    The sea lay down below them, golden in the sunlight.

    g. Cụm từ độc lập

    - Bao gồm một chủ từ và một phân từ

    Spring advancing, the swallows appear.

    - Không có chủ từ, chỉ có phân từ

    Strictly speaking, you have no right to be here.
     
  5. region2

    region2 Guest

    GIỐNG CỦA TỪ
    (Gender)

    1. Định nghĩa: Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ "tính"- hay phân biệt giống.

    2. Phân loại: Giống được chia thành:

    1- MASCULINE GENDER (Giống đực)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống đực thì thuộc về Giống đực

    Boy, man , father, son, cock, ox ...

    2- FEMINE GENDER (Giống cái)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật giống c ái thì thuộc về Giống cái

    Girl, lady, woman , sister,nun, mother...

    3- COMMON GENDER (Song thuộc)

    Một danh từ chỉ tên một sinh vật có thể hoặc giống đực hoặc giống cái thì thuộc về Giống chung.

    Police, person, friend, child, pupil, neighbour...

    4- NEUTER GENDER (Trung tính)

    Một danh từ chỉ tên một vật vô tri vô giác thì thuộc về Vô thuộc hay Trung tính.

    Computer, table, pencil, fan ...

    3. Dương thuộc được phân biệt với âm thuộc bằng mấy cách sau:

    a. Bằng cách đổi khác phần cuối của chữ

    - Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (Không thêm yếu tố nào khác)

    Masculine

    Translation

    Feminie

    Nghĩa

    author

    baron

    tác giả

    ông nam tước

    authoress

    baroness

    nữ tác giả

    bà nam tước

    - Bằng cách thêm ESS sau danh từ chỉ giống đực. (bỏ nguyên âm của vần cuối cùng của danh từ giống đực)

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    actor

    conductor

    kịch sĩ

    người dẫn nhạc

    actress

    conductress

    nữ kịch sĩ

    đàn bà dẫn

    b. Bằng cách đổi chữ, dùng hẳn một chữ khác

    People

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    bachelor

    monk

    đàn ông chưa vợ

    ông sư, thầy tu

    spinster

    nun

    đàn bà chưa chồng

    ni cô, bà mụ

    Animals

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    boar

    ox

    lợn đực

    bò đực

    sow

    cow

    lợn cái

    bò cái

    c. Bằng cách thêm từ:

    - Cho người: man , maid , woman, gentleman, lady, boy, girl.

    - Cho người và vật: male and female + Noun

    - Cho động vật: he and she

    - Cho chim muông: cock; hen (peacock and peahen)

    Ví dụ:

    Masculine

    Nghĩa

    Feminie

    Nghĩa

    man-worker

    man-teacher

    nam công nhân

    thầy giáo

    woman-worker

    woman-teacher

    nữ công nhân

    bà giáo

    4. Nhân Cách Hoá (personalized):

    a- Một danh từ được nhân cách hoá nên viết chữ hoa đầu câu.

    Ví dụ: War leaves his victim on the battlefield.

    b- Danh từ nhân cách hoá được coi là giống đực hay giống cái tuỳ theo những qui tắc sau dây:

    Notes (Ghi chú):

    + Những danh từ: Nói về sức mạnh , sự ác liệt , siêu phàm được coi là giống đực

    Death Sun War

    Wind Ocean Vocanoe

    Ví dụ: War leaves his vietims on the battlefield.

    + Những danh từ: Nói về tình cảm có tính cách hiền hoà, dịu dàng trầm lặng, được coi là giống cái

    Spring Charity Virtue

    Hope Earth Peace Liberty

    + Tên các quốc gia được coi là giống cái.

    Ví dụ: Vietnam is proud of her people

    + Trong các câu truyện, những con thú vật lớn được coi là giống đực. Những con vật nhỏ và côn trùng được coi là không giống nào " vô thuộc " hoặc giống cái như: a cat (con mèo) , a mouse (con chuột).

    5. Người ta thường dùng "she" để thay thế cho một con tàu, con thuyền, và đôi khi cho một số máy móc.

    Ví dụ: After the ship had been built, she was checked carefully.
     
  6. region2

    region2 Guest

    ĐẢO NGỮ
    (Inversions)

    Thông thường, một câu kể (câu trần thuật) bao giờ cũng bắt đầu bằng chủ ngữ và tiếp theo sau là một động từ. Tuy nhiên, trật tự của câu như trên có thể bị thay đổi khi người nói muốn nhấn mạnh. Lúc đó xuất hiện hiện tượng "Đảo ngữ"

    Đảo ngữ được thể hiện ở các dạng sau:

    Not until + phrase/clause...
    Ex.: Not until 10 p.m. yesterday did he come home.

    Not until I left home did I realize what he had meant.

    Neither, nor và được dùng để diễn tả người hay sự vật này tương tự như người, vật hay sự vật khác (kia):
    Ex: a/ Tom is ill today.

    So is Tom..

    b/ I can’t understand Spainish.

    Nor can I.

    Seldom, rarely và never được nhấn mạnh với nhấn mạnh với mục đích so sánh:
    Ex.: Seldom had I seen such a terrible thing

    Only, not only, not until được nhấn mạnh và đặt ở đầu câu
    Ex.: Only learning hard can you pass the exam.

    Hardly…. When, scarcely……when và no sooner…… than được dùng để diễn tả một hành động xảy ran ngay sau một hành động khác.
    Ex.: Hardly had I arrived when I heard a terrible explosion.

    No sooner had I left than it started to rain.

    Các cụm giới từ chỉ nơi chốn được nhấn mạnh.
    Ex.: Near the old pagoda is a red flower tree.

    Notes: Khi không muốn nhấn mạnh, chúng ta có thể dặt các cụm trạng từ, giới từ được nói đến ở 1, 2, 3, 4, 5 và 6 trên theo trật tự thông thường.
     
  7. traitimvodoi

    traitimvodoi Guest

    câu so sánh
    1. so sánh ngang bằng
    ex my mother is as beautiful as yours
    my brother run as fast as her brother
    -----> form (be/V) as adj /adv as
    2. so sánh hơn
    I am taller than you
    he drives more carefully than her
    ----->be/V +adjer /adver (với tính từ ngắn)
    be/V +more adj/avd
    3.so sánh hơn nhất
    a. tính -trạng từ ngắn
    be/V+ adj(est) /adv(est)
    ex huyen is tallest in my class
    b. be /V +the most +adj/adv
    ex he walks the most carefully in my class
     
    Last edited by a moderator: 5 Tháng sáu 2009
  8. traitimvodoi

    traitimvodoi Guest

    điều ước với wish
    wish(es/s)+đtqk
    với tobe thì chỉ dùng were
     
  9. traitimvodoi

    traitimvodoi Guest

    mẹo dùng các mệnh đề quan hệ
    câu với các mệnh đề quan hệ Who, Whom which,that, whose
    who :nếu mệnh đề một nhắc đến tên người mà mệnh đề 2 chưa có S(chủ ngữ)
    whom nếu mệnh đề 1 nhắc đến tên người mà mệnh đề 2 có S (tân ngữ)
    which ___________________sự vật ,sự vc or con vật
    that thay thế cho cả who ,which cho mệnh đề xác định
    whose chỉ sự sở hữu nên nó đứng giữa 2 danh từ
    .... lưu ý : mệnh đề không xác định là những danh từ riêng,demonstrate pronouns(this, that, those,these) hay prepositional plases khi đó mệnh đề bổ sung ở giữa hai dáu phẩy
    2. where chỉ nơi chốn
    ex I remember Ha Noi ,where I saw him
    when chỉ thời gian
    ex He used to be a doctor when he liked in city
     
  10. tannhuong

    tannhuong Guest

    chậc, chi tiết quá. HĨ mình ngu Anh văn hồi h đọc ko hỉu mấy
    :D
    thanks
     
  11. cho e hỏi cái. Về các thì thì kiếm bài tập ở đâu nhở. Em cần 1 link bài tập về thì từ cơ bản đến fức tạp:)) if có thì chị post lên luôn đc k?
     
  12. 1234vietnam

    1234vietnam Guest

    Mình post phần bài tập điền từ vào chỗ trống trong đề thi ĐH năm nay. Cùng làm nhé!
    1. There should be an international law against...
    A. afforestation B. deforetation C. foesty D. reforestation
    2. "I'd rather you... home now"
    A. going B. go C. went D. gone
    3. "Don't worry. I have ... tire at the back of my car"
    A. another B. other C. others D. the other
    4. ... he arrived at the bus stop when the bus came
    A. No longer has B. No sonner had C. Not until had D. Hardly had
    5. Susan's doctor insists ... for a few days
    A. that she is reating B. her resting C. that she rest D. her to rest
    6. We couldn't fly ... because all thee tickets had been sold out
    A. economical B. economy C. economic D. economics
    7. Through an ..., your letter was left unanswered
    A. overtone B. overcharge C. overtime D. oversight
    8. - "Mum, I've got 600 on the TOEFL test"
    - "..."
    A. Good way! B. You are right C. Oh, hard luck! D. Good job!
    9. Jane... law for four years now at Harvard
    A. is studying B. has been studying C. studies D. studied
    10. He ... to the doctor after the accident, but he continued to play instead
    A. must have gone B. should have gone C. couldn't go D. didn't have to go
    Mình post 10 câu trước rồi sẽ post sau nhé!
     
  13. manakiyuko

    manakiyuko Guest

    1. There should be an international law against...
    A. afforestation B. deforesation C. foesty D. reforestation
    2. "I'd rather you... home now"
    A. going B. go C. went D. gone
    3. "Don't worry. I have ... tire at the back of my car"
    A. another B. other C. others D. the other
    4. ... he arrived at the bus stop when the bus came
    A. No longer has B. No sonner had C. Not until had D. Hardly had
    5. Susan's doctor insists ... for a few days
    A. that she is reating B. her resting C. that she rest D. her to rest
    6. We couldn't fly ... because all thee tickets had been sold out
    A. economical B. economy C. economic D. economics
    7. Through an ..., your letter was left unanswered
    A. overtone B. overcharge C. overtime D. oversight (câu này làm bừa^^)
    8. - "Mum, I've got 600 on the TOEFL test"
    - "..."
    A. Good way! B. You are right C. Oh, hard luck! D. Good job!
    9. Jane... law for four years now at Harvard
    A. is studying B. has been studying C. studies D. studied
    10. He ... to the doctor after the accident, but he continued to play instead
    A. must have gone B. should have gone C. couldn't go D. didn't have to go

    Check hộ mình nhá:):)
     
  14. hoamai02

    hoamai02 Guest

    Interrogative word
    Câu hỏi lấy thông tin (information question):
    Tiếng Anh có nhiều loại câu hỏi có những chức năng và mục đích khác nhau. Trong câu hỏi, trợ động từ hoặc động từ be bao giờ cũng đứng trước chủ ngữ.
    1. Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ
    Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
    {who/what} + verb + (complement) + (modifier)
    Ex: something happened lastnight => What happened last night?
    Someone opened the door. => Who opened the door?
    2. Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ
    Đây là các câu hỏi dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động
    {whom/what} + {auxilary / do, does, did} + S + V + (modifier)
    (Nhớ rằng trong tiếng Anh viết chính tắc bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.)
    Ex: George bought something at the store. => What did George buy at the store?
    Ana knows someone from UK. => Whom does Ana know from UK?
    3. When, Where, How và Why: Câu hỏi bổ ngữ
    Dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
    {When / Where / How / Why } + {auxilary / be / do, does, did} + S + V + complemnet + (modifier)

    How did Maria get to school today?
    When did he move to London?
    Why did she leave so early?
    Where has Ted gone?
    When will she come back?
    Câu hỏi phức (embedded question)
    Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị trí như ở câu hỏi độc lập.
    S + V (phrase) + question word + S + V
    The authorities can't figure out why the plane landed at the wrong airport.
    We haven’t assertained where the meeting will take place.
    • Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:
    auxiliary + S + V + question word + S + V
    Do you know where he went?
    Could you tell me what time it is?
    • Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun, how many, how much, how long, how often, what time, what kind.
    Ex: I have no idea how long the interview will take.
    Do you know how often the bus run at night?
    Can you tell me how far the museum is from the store?
    I’ll tell you what kind of ice-cream tastes best.
    The teacher asked us whose book was on his desk.
    Câu hỏi đuôi (tag questions)
    Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.
    Ex: He should stay in bed, shouldn't he? (Anh ấy nên ở yên trên giường, có phải không?)
    She has been studying English for two years, hasn't she?
    There are only twenty-eight days in February, aren’t there?
    It’s raining now, isn’t it? (Trời vẫn còn mưa, phải không?)
    You and I talked with the professor yesterday, didn’t we?
    You won’t be leaving for now, will you?
    Jill and Joe haven’t been to VN, have they?
    Câu hỏi đuôi chia làm hai thành phần tách biệt nhau bởi dấu phẩy theo quy tắc sau:
    • Sử dụng trợ động từ giống như ở mệnh đề chính để làm phần đuôi câu hỏi. Nếu không có trợ động từ thì dùng do, does, did để thay thế.
    • Nếu mệnh đề chính ở thể khẳng định thì phần đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
    • Thời của động từ ở đuôi phải theo thời của động từ ở mệnh đề chính.
    • Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần đôi là giống nhau. Đại từ ở phần đuôi luôn phải để ở dạng chủ ngữ (in subject form)
    • Phần đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not? (He saw it yesterday, did he not?)
    • Động từ have có thể là động từ chính, cũng có thể là trợ động từ. Khi nó là động từ chính của mệnh đề trong tiếng Anh Mỹ thì phần đuôi phải dùng trợ động từ do, does hoặc did. Tuy nhiên, trong tiếng Anh Anh thì bạn có thể dùng chính have như một trợ động từ trong trường hợp này. Khi bạn thi TOEFL là kỳ thi kiểm tra tiếng Anh Mỹ, bạn phải chú ý để khỏi bị mất điểm.

    Ex: You have two children, haven’t you? (British English: OK, TOEFL: NOT)
    You have two children, don't you? (Correct in American English)
    • There is, there are và it is là các chủ ngữ giả nên phần đuôi được phép dùng lại there hoặc it giống như trường hợp đại từ làm chủ ngữ.
     
  15. hoamai02

    hoamai02 Guest

    hjhj^^ :) .
     
  16. 1234vietnam

    1234vietnam Guest

    Đáp án nè! Các bạn tự kiểm tra nhé!
    1. There should be an international law against...
    A. afforestation B. deforesation C. foesty D. reforestation
    2. "I'd rather you... home now"
    A. going B. go C. went D. gone
    3. "Don't worry. I have ... tire at the back of my car"
    A. another B. other C. others D. the other
    4. ... he arrived at the bus stop when the bus came
    A. No longer has B. No sonner had C. Not until had D. Hardly had
    5. Susan's doctor insists ... for a few days
    A. that she is reating B. her resting C. that she rest D. her to rest
    câu này là bàng thái cách
    6. We couldn't fly ... because all thee tickets had been sold out
    A. economical B. economy C. economic D. economics
    economy là hệ thống kinh tế, sự tiết kiệm, cơ cấu tổ chức, ai dịch giúp tớ với
    7. Through an ..., your letter was left unanswered
    A. overtone B. overcharge C. overtime D. oversight
    oversight là sự sai sót
    8. - "Mum, I've got 600 on the TOEFL test"
    - "..."
    A. Good way! B. You are right C. Oh, hard luck! D. Good job!
    9. Jane... law for four years now at Harvard
    A. is studying B. has been studying C. studies D. studied
    câu này dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    10. He ... to the doctor after the accident, but he continued to play instead
    A. must have gone B. should have gone C. couldn't go D. didn't have to go
    should have P2: nên làm gì trong quá khứ nhưng không làm
     
  17. 1234vietnam

    1234vietnam Guest

    to post tiep nhe!
    11.I won't change my mind... what you say
    A whether B. no matter C. because D. although
    12. "How many times have I told you... football in the street?"
    A. not playing B. do not play C. not to play D. not to have played
    13. "Please, will you just tidy your room, and stop ... excuses!"
    A. having B. making C. doing D. taking
    14. My mother told me to... for an electrician when her fan was out of order
    A. send B. write C. rent D. turn
    15. "This library card will give you free access... the Internet eight hours a day"
    A. on B. to C. from D. in
    16. The United States consists of fifty states, ... has its own goverment
    A. each of which B. hence each C. they each D. each of that
    17. It's important for a firm or a company to keep... the changes int he market
    A. pace of B. track about C. touch with D> up with
    18. John paid $2 for his meal,... he had though it would cost
    A, not as much B. not so much C. less as D. not so many as
    19. John: " Do you think that we should use public transportation to protest out environment?"
    Laura: "..."
    A. Of course not. You bet B. Well, that's very surprising
    C. There's no doubt about it D. Yes, it's an absurd idea
    20. The forecast has revealed that the world's reserves of fossil fuel will have ... by 2015
    A. taken over B. caught up C. uesed off D. run out
     
  18. 1234vietnam

    1234vietnam Guest

    tớ post bài này 2 ngày=48 giờ=2880 phút= 172800 giây rồi mà chẳng ai làm cả! Buồn ghê!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
     
  19. Thử nha:
    11-B 16-A
    12-C 17-B
    13-B 18-C
    14-A 19-C
    15-B 20-D
    kiểm tra và giải thích giùm mình nha.
     
  20. tui làm bài sao cũng không có ai trả lời vậy?
    ***************
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->