Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20.
a. Tìm số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.
b. Khi thụ tinh bình thường thì tạo được mấy kiểu hợp tử.
a, 2^n=2^10=1024
Ở ruồi giấm ( 2n=8 ), một tế bào trải qua một số lần nguyên phân. Tất cả số tế bào con đã thực hiện giảm phân tạo giao tử với hiệu suất thụ tinh là 12,5 %, đã có 16 hợp tử được hình thành. Tổng số nguyên liệu tương đương với số NST đơn mà môi trường cung cấp là 504. Cho biết giới tính của ruồi giấm và số lần nguyên phân của tế bào.
Gọi số lần NP là k( k thuộc N*).Theo bài ra:
2n(2^k-1)=504
=>2^k=64
=> k=6 (TMĐKXĐ)
Số tế bào sinh giao tử được sinh ra sau 6 lần NP là:
2^k=2^6=64(TB)
Số giao tử được thụ tinh = số hợp tử được tạo ra=16
Số giao tử tham gia thụ tinh là: 16:12,5%=128(giao tử)
Vậy 1 tb sinh giao tử tạo: 128:64=4 giao tử
=> đây là ruồi giấm đực
Ở bò, gen qui định tính trạng có sừng và không sừng nằm trên nhiễm sắc thể thể. Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2). Năm đầu tiên đẻ được một con bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một con bê không sừng (4). Con bê không sừng này lớn lên cho giao phối với bò đực không sừng (5) đẻ được bê có sừng (6).
a) Xác định tính trạng trội, lặn.
b) Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nói trên.
c) Lập sơ đồ lai minh họa.
a,Xét phép lai bò cái (4) không sừng x bò đực (5) ko sừng thu được bò (6) có sừng là tính trạng lạ so với bố mẹ nên só sừng là tính trạng lặn: a. Không sừng là tính trạng trội: A
b,=> Bò (6) có KG: aa =1a x 1a
=> đều nhận giao tử a từ bố và mẹ
mà bò (4), (5) đều không sừng là tính trạng trội nên cần ít nhất 1 gen trội
=> Bò(4), (5) không sừng có KG dị hợp: Aa
+)Bò (2) có sừng có KG:aa
Bò (3) có sừng có KG: aa= 1a x 1a
=> Bò (1), (2) đều cho giao tử a
=> 1g.tử a nhận từ bò (2) và 1 giao tử a nhận từ bò (1)
mà bò (1) là bò không sừng là tính trạng trội do gen trội A quy định nên bò (1) có KG dị hợp: Aa
c, sơ đồ lai tự viết nhé, tóm tắt lại bằng phả hệ