[sinh]Mọi người giải thích chi tiết tí giúp mình nhé

Thảo luận trong 'Quy luật hiện tượng di truyền' bắt đầu bởi chella, 5 Tháng sáu 2010.

Lượt xem: 1,279

  1. chella

    chella Guest

    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    3/ Giao ph[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]n cây có ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen AaBbCCDdee v[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i cây có ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen aaBBCcDdEe. Theo lí thuy[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ế[/FONT][/FONT]t s[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen và ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u hình [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]đượ[/FONT][/FONT]c t[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]o ra [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]th[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ế [/FONT][/FONT]h[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]F1 là bao nhiêu? Bi[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ế[/FONT][/FONT]t r[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]ng 2 c[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]p gen (Aa,Bb) t[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ươ[/FONT][/FONT]ng tác b[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]sung ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u 9:7, c[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]p gen Cc quy [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]đị[/FONT][/FONT]nh tính tr[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]ng tr[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i l[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]n không hoàn toàn, 2 c[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]p gen còn l[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i quy [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]đị[/FONT][/FONT]nh 2 tính tr[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]ng tr[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i l[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]n hoàn toàn.




    A. 64 – 16


    B. 48 – 16


    C. 42 – 12

    D. 24 – 8
    4/ Xét m[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]t cây có ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen Aa và 2 cây có ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen aa. Cho các cây nói trên t[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]th[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]qua 3 th[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ế [/FONT][/FONT]h[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT], sau [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]đ[/FONT][/FONT]ó cho ng[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u ph[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i, t[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]o ra F4 g[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]m 14400 cây . S[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]l[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman]ượ[/FONT][/FONT]ng cá th[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]thu[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]c m[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]i ki[FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]u gen [FONT=Times New Roman,Times New Roman][FONT=Times New Roman,Times New Roman][/FONT][/FONT]F4 là:




    A. 6300 cây AA, 1800 cây Aa, 6300 cây aa


    B. 2100 cây AA, 600 cây Aa, 11700 cây aa


    C. 10000 cây AA, 4000 cây Aa, 400 cây aa

    D. 400 cây AA, 4000 cây Aa, 10000 cây aa


    _Chú ý tiêu đề _
     
    Last edited by a moderator: 5 Tháng chín 2010
  2. bich92

    bich92 Guest

    3) 2.2.2.3.2 = 48 ====> B
    ( Vì Aa x aa đc 2 KG, Bb x BB đc 2 KG, tương tự đối với các cặp khác, sau đó dùng qui tắc nhân vào thôi :), dễ mà )
     
  3. minhme01993

    minhme01993 Guest

    Thế này nha:
    Câu 3: Ta có:
    a) Aa x aa -> 2 kiểu gen là Aa và aa
    Bb x BB -> 2 kiểu gen
    CC x Cc -> 2 kiểu gen
    Dd x Dd -> 3 kiểu gen
    ee x Ee -> 3 kiểu gen
    => số loại kiểu gen là 2.2.2.3.2 = 48
    b) Đầu tiên xét:
    AaBb x aaBB -> 4 loại kiểu gen nhưng do xảy ra tương tác gen( nghĩa là khi xuất hiện đồng thời 2 alen A và B ta sẽ cho được 1 loại kiểu hình; còn lại khi kiểu gen chỉ có 1 gen trội hoặc không có gen trội nào thì sẽ cho 1 loại kiểu hình khác). Vậy trường hợp này cho đúng 2 loại kiểu hình.
    CC x Cc vì trội không hoàn toàn nên CC và Cc cho 2 loại kiểu hình khác nhau
    Dd x Dd cho 2 loại kiểu hình
    ee x Ee cho 2 loại kiểu hình
    => số loại kiểu hình là 2.2.2.2 = 16

    Vậy đây là đáp án B!

    Câu 4: post sai chuyên đề, cái này của di truyền học quần thể!
     
  4. gacon411

    gacon411 Guest

    Ai giúp mình với

    Minh có mấy bài sinh bí lắm Có ai biết mấy công thức về hoán vị gen ,liên kết gen thì cho mình xem với
    Cám ơn các bạn trước nha :D;););)
     
    Last edited by a moderator: 12 Tháng chín 2010
  5. Xây dựng các công thức xác định tần số trao đổi chéo
    Phương pháp 1: Dựa vào kết quả của phép lai phân tích.
    - Khi lai phân tích về cặp gen không alen chi phối 2 cặp tính trạng mà ở đời lai xuất hiện 4 phân lớp kiểu hình không bằng nhau, trong đó có 2 phân lớp kiểu hình chiếm tỉ lệ > 50%, còn 2 phân lớp khác chiếm tỉ lệ < 50%, sẽ là 2 phân lớp tạo ra do trao đổi chéo. Dựa vào lý thuyết, tần số trao đổi chéo được tính theo công thức:
    [TEX]f=\frac{số.cá.thể.mang.gen.hoán.vị}{tổng.số.cá.thể}[/TEX]


    Ví dụ, nếu trong đời lai phân tích thu được kết quả 4 phân lớp kiểu hình như sau: A_B_ = aabb = m ; A_bb = aaB_ = n mà m > n thì cơ thể lai phân tích có kiểu gen dị hợp đều[TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX]

    và 2 phân lớp kiểu hình A_bb , aaB_ được tạo ra do trao đổi chéo và có tần số trao đổi chéo:
    [TEX]f=\frac{2n}{2n+m}.100[/TEX] (1)

    Nếu n > m thì có thể đưa lai phân tích dị hợp tử chéo:
    [TEX]f=\frac{m}{m+n}.100[/TEX] (2)

    Tất nhiên nếu cùng một giả thiết thì giá trị (1) bằng giá trị (2).
    - Khi lai nhiều cặp tính trạng ta cũng lần lượt xác định tần số trao đổi chéo đối với 2 cặp tính trạng một. Sau đó dựa trên qui luật phân bố gen theo đường thẳng mà xác định vị trí phân bố gen NST.

    Phương pháp 2: Phân tích kết quả lai F2 khi lai các cá thể F1 dị hợp tử.
    Trường hợp 1: Khi F1 dị hợp tử đều về cả 2 cặp gen không alen.
    a) Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính: Căn cứ vào phần trăm số cá thể mang cả 2 tính trạng lặn thu được ở F2, lấy căn bậc 2 của giá trị đó, xác định được một loại giao tử mang cả 2 gen lặn (giả sử bằng i%). Ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo là 2i%. Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:
    f% = 100% - 2i%
    b) Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 1 giới tính:
    Giả sử cơ thể F1 đưa lai kiểu gen[TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX]


    thì ở cơ thể có trao đổi chéo tạo 4 loại giao tử:
    AB = ab (giao tử bình thường), aB = Ab (giao tử hoán vị gen), còn cá thể kia có 2 loại giao tử:
    AB = ab = 0,5, Nếu % số cá thể mang 2 cặp gen lặn thu được là k ta có kết quả:
    ab x 0,5 = k
    Suy ra:
    ab=[TEX]\frac{k}{0,5}[/TEX]
    Vậy tần số trao đổi chéo: [TEX]f=1-\frac{2k}{0,5}[/TEX]


    Trường hợp 2: Khi một trong 2 cá thể đưa lai là dị hợp tử chéo:
    a) Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính:
    Giả sử kiểu gen của phép lai:[TEX]\frac{AB}{ab}X\frac{Ab}{aB}[/TEX]


    Ở cá thể cái tạo ra 4 loại giao tử AB = ab (giao tử bình thường), Ab = aB (giao tử có trao đổi chéo). Còn cá thể đực cũng tạo nên 4 loại AB = ab (giao tử có trao đổi chéo), Ab = aB (giao tử bình thường). Nếu % số cá thể mang 2 tính trạng lặn là h. Theo lý thuyết ta có hệ phương trình (đặt giao tử cái ab = x, giao tử đực ab = y).
    Ta có:
    xy=h

    x+y=0.5


    Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp thế sẽ tính được giá trị x và y từ đó xác định được tần số các loại giao tử có trao đổi chéo (nếu giả sử tính được y = t):
    f% = 2t
    b) Trao đổi chéo xảy ra ở cá thể có kiểu gen[TEX]\frac{Ab}{aB}[/TEX]

    cách xác định giống trường hợp 1 phần b.

    Phương pháp 3: Xác định tần số trao đổi chéo trong trường hợp di truyền 3 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.
    a) Qua phép lai phân tích, để dễ xác định, giả sử ta có kiểu gen ban đầu đưa lai:
    [TEX]Aa\frac{BC}{bc}Xaa\frac{bc}{bc}[/TEX]


    Đặt giá trị hai loại giao tử có trao đổi chéo BC = bC = x thì 2 loại giao tử bình thường BC = bc = 0,5– x. Cặp gen Aa cho 2 loại giao tử A = a = 0,5. Giả sử % số cá thể mang kiểu hình lặn trong phép lai phân tích là g theo lý thuyết ta có phương trình:
    0,5 (0,5 – x) = g


    Suy ra tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:


    b) Phân tích kết quả lai F2: Giả sử kiểu gen F1 đưa lai:


    * Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính:
    Nếu qui ước mỗi loại giao tử có trao đổi chéo và giao tử bình thường như ở phần a). % số cá thể có kiểu hình lặn về các tính trạng là l dựa vào lý thuyết và theo giả thiết ta có phương trình:
    0,5 (0,5 – x) . 0,5 (0,5 – x) = l
    Rút gọn phương trình ta có:
    0,25x2 – 0,25x + 0,0625 – l = 0
    Giải phương trình trên sẽ xác định được giá trị của x. Nếu cho giá trị x = Q ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo: f% = 2Q.
    * Trao đổi chéo xảy ra ở một giới tính: Vẫn kí hiệu các loại giao tử của cá thể có hoán vị gen như phần a), cá thể không có trao đổi chéo tạo nên 4 loại giao tử:
    (0,5A : 0,5a) (0,5BC : 0,5 bc) = 0,25ABC : 0,25Abc : 0,25aBC : 0,25abc.
    % số cá thể mang 2 tính trạng lặn là s. Vậy ta có phương trình:
    0,5 (0,5 – x).0,25 = s


    Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo.


    Trường hợp cơ thể đưa lai dị hợp tử chéo hoặc các gen liên kết trên NST giới tính cũng được xác định tương tự. Nếu di truyền về 2 cặp gen thì trong phép lai phân tích có thể sử dụng các phân lớp kiểu hình thuộc mỗi tính. Nếu có nhiều cặp gen liên kết không hoàn toàn thì dựa vào các phân lớp kiểu hình tạo ra ở giới dị giao tử.
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng chín 2010
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY