[ Sinh 9 ] Đề khảo sát đội tuyển

Thảo luận trong 'Ứng dụng di truyền học' bắt đầu bởi love_superjunior, 8 Tháng mười một 2013.

Lượt xem: 2,731

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu 1: một đoạn mạch axit nuclêic có trình tự các nuclêôtit như sau: -A-G-X-G-A-G-A-X-T-
    a) đoạn mạch này thuộc loại ADN hay ARN? Vì sao?
    b) minh họa bằng sơ đồ sự hình thành đoạn mạch đó.
    c) ý nghĩa của quá trình hình thành đoạn mạch đó.

    Câu 2: Cho hai giong đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: hạt vàng, thân cao và hat xanh, thân thấp. F1 thu được 100% hạt vàng, thân cao. cho F1 thự thụ phấn, sau đó toàn bộ hạt trên cây F1 được đem trồng. Qua theo dõi thấy rằng: có 3600 cay thân cao được mọc từ hạt vàng, 1200 cây thân cao được mọc từ hat xanh, 1200 cây thân thấp được mọc từ các hạt màu vàng, còn lại là các cây có cùng chiều cao thân được mọc từ hạt màu xanh. Biết rằng mỗi tính trạng trên do một cặp gen quy định, các cặp gen này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, tỉ lệ hạt nảy mầm là 100%.
    Biện luận để xác định số lượng và tính trạng chiều cao của các cây mọc từ hạt đậu màu xanh còn lại trong bài toán trên.

    Câu 3: một cặp gen tương ứng trong TB sinh dưỡng cùng có 1500 đơn phân và có thành phần nuclêôtit giống hệt nhau.
    a) Bạn An khẳng định đây là thể đồng hợp, bạn Bình lại cho rằng đây là thể dị hợp. Em hãy đánh giá ý kiến của 2 bạn.
    b) tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trong mỗi gen tên biết rằng Ađênin chiếm tỉ lệ 20% tổng số nuclêôtit của gen.

    Câu 4:Trình bày vắn tắt cơ chế hình thành các loại TB có bộ NST n, 2n, 3n từ loại tế bào ban đầu có bộ NST 2n?

    Câu 5: Lấy TB có 2 cặp NST ký hiệu là Aa và Bb để chứng minh: Những diễn biến của NST trong kỳ sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thành qua giảm phân ?

    Câu 6: Gen A bị đột biến thành gen a. Em hãy xác định vị trí và loại đột biến trong các trường hợp sau:
    TH1: phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có trình tự axit amin hoàn toàn khác với trình tự axit amin trong phân tử prôtêin do gen A quy định tổng hợp.
    TH2: phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có axit amin thứ 3 khác với axit amin thứ 3 trong phân tử prôtêin do gen A quy định tổng hợp.

    Câu 7: F0 có kiểu gen Aa. Xác định %Aa ở thế hệ F10 khi các thế ẹ F0 đến F9 tự thụ phấn liên tục?

    Câu 8: Nhón bạn Tuấn thực hiện thí nghiệm đẻ xác định quy luật di truyền chi phối cáính trạng hình dạng và màu sắc hạt của một loài cây như sau:
    Cho 2 giống thuần chủng hạt tròn, màu trắng và hạt bầu dục,màu đỏ lai với nhau được F1 toàn hạt tròn, màu hồng. cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 900 hạt trên các cây F1 với 3 kiểu hình. Em hãy cùng với nhóm bạn Tuấn xác định quy luật di truyền đa chi phối phép lai trong thí nghiệm trên và tính số hạt của mỗi loại kiểu hình..


     
    Last edited by a moderator: 9 Tháng mười một 2013
  2. đoạn mạch này là đoạn mạch ADN vì nó gồm 4 Nuclêôtit A,T,G,X .
     
  3. connhikhuc

    connhikhuc Guest

    câu 2:

    Ta có: P(t/c) \Rightarrow F1 100% cao, vàng \Rightarrow cao vàng trội so với xanh, thấp

    Quy ước:

    A cao
    a thấp
    B vàng
    b xanh

    \Rightarrow P : AABB(cao,vàng) x aabb(thấp, xanh)

    \Rightarrow F1 : AaBb (100% cao, vàng)

    ta thấy F1 dị hợp hai cặp, nên khi cho tự lai sẽ cho mỗi bên 4 loại giao tử \Rightarrow có 16 tổ hợp hình thành

    Mặt khác F2 thu được 9 : 3 : 3 : x [tỉ lệ KH]

    \Rightarrow 9+3+3+x = 16 \Rightarrow x = 1

    đây là tỉ lệ của cây thấp, xanh(aabb)

    gọi tổng số cây là a, cây cao,vàng chiếm tỉ lệ [TEX]\frac{9}{16}[/TEX]

    \Rightarrow [TEX]\frac{3600}{a}[/TEX] = [TEX]\frac{9}{16}[/TEX] \Rightarrow a = 6400

    \Rightarrow số cây thấp,xanh là [TEX]\frac{b}{6400} = \frac{1}{16}[/TEX]

    \Rightarrow b = 400(cây)
     
    Last edited by a moderator: 9 Tháng mười một 2013
  4. Bài 1.
    a/
    - Đoạn mạch này thuộc loại ADN.
    - Vì đơn phân chứa Timin (T)
    c/
    - Cơ sở cho NST nhân đôi
    - Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản.
     
  5. Bài 3.
    a/
    - Khẳng định của 2 bạn đều chưa đủ cơ sở vì : Muốn xđ đây là thể đồng hợp hay thể dị hợp cần xđ 2 gen của cặp gen giống nhau hay khác nhau.
    - Cặp gen này có cùng số nucleotit, thành phần số nucleotit giống nhau nhưng trình tự sắp xếp chưa bik vì thế ko thể kđ 2 gen này giống hay khác nhau \Rightarrow ko thể kđ là thể đồng hay dị hợp.

    b/
    - Cặp gen này có thành phần nucleotit giống hệt nhau \Rightarrow Số lượng các loài nucleotit trong 2 gen bằng nhau và bằng
    A=T= (20 x 1500)/100 = 300;
    G=X= (1500- 300 x 2)/2= 450
     
  6. Câu 5.

    - Bộ NST: AaBb
    - Giả sử A và B có nguồn gốc từ bố
    - Giả sử a và b có nguồn gốc từ mẹ
    - Ở KS: A và b phân li về 1 cực, a và B phân li về cực còn lại tạo thành 2 loại giao tử: Ab, aB
    khác nhau về nguồn gốc
     
  7. Bài 6.
    Gen A bị đột biến thành gen a. Hãy xác định vị trí và loại đột biến trong các trường hợp sau :
    TH1 : Phân tử protein do gen a quy định tổng hợp có trình tự axit amin hoàn toàn khác với trình tự axit amin trong phân tử protein do gen A qui định tổng hợp
    TH2 : Phân tử protein do gen a quy định tổng hợp có axit amin thứ 3 khác với axit min thứ 3 trong phân tử protein do gen A quy định tổng hợp

    • Trường hợp 1: Đảo vị trí cặp nucleotit.
    • Trường hợp 2: Thay thế cặp nucleotit A-T bằng G-X hoặc ngược lại ở vị trí 7, 8 hoặc 9. Riêng ở vị trí cặp số 9 thì cần xét thêm bảng bộ ba mật mã sao cho tạo 2 bộ 3 mật mã khác nhau.


    .
     
  8. $F_{0}$ : 100% Aa
    $F_{1}$ : 50% Aa tức là Aa chiếm $\frac{1}{2}$ = $\left (\frac{1}{2} \right )^{1}$, giảm 1 nửa so vs $F_{0}$
    $F_{2}$ : 25% Aa tức là Aa chiếm $\frac{1}{4}$ = $\left (\frac{1}{2} \right )^{2}$, giảm 1 nửa so vs $F_{1}$
    Qua mỗi lần tự thụ phấn thì tỉ lệ dị hợp lại giảm đi 1 nửa. Vì thế ở $F_{10}$ Aa chiếm $\left (\frac{1}{2} \right )^{10}$ = $\frac{1}{1024}$
     
  9. P thuần chủng, $F_{1}$ đồng loạt mang kiểu hình tròn, hồng \Rightarrow Tính trạng tròn trội hoàn toàn so với tính trạng bầu, tính trạng màu hồng là tính trạng trung gian của 2 tính trạng màu đỏ và trắng của bm.

    Quy ước gen
    A quy định tính trạng tròn
    a quy định tính trạng bầu dục
    B quy định màu đỏ
    b quy định màu trắng
    \Rightarrow Bb quy định tính trạng màu hồng

    Theo quy luật phân ly ở $F_{2}$ cặp tính trạng có tỉ lệ 3 tròn: 1 bầu dục ; cặp tính trạng cho tỉ lệ 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

    Nếu 2 cặp gen trên phân ly độc lập thì $F_{2}$ có 6 kiểu hình với tỉ lệ (3 tròn: 1 bầu dục )(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 tròn đỏ: 6 tròn hồng:3 tròn trắng: 1 bầu dục đỏ: 2 bầu dục hồng : 1 bầu dục trắng

    Nhưng theo bài ra chỉ có 3 kiểu hình \Rightarrow 2 cặp gen này liên kết với nhau

    Vậy ta có sơ đồ lai

    $\frac{Ab}{Ab} $(tròn,trắng) x $\frac{aB}{aB} $ (bầu dục, đỏ)

    $F_{1}$ :$\frac{Ab}{aB} $(tròn,hồng) x $\frac{Ab}{aB} $(tròn,hồng)

    $F_{2}$ : 1$\frac{Ab}{Ab} $(tròn,trắng) :2$\frac{Ab}{aB} $ (tròn,hồng):1 $\frac{aB}{aB} $ (bầu dục, đỏ)


    Nếu hình tròn hồng chiếm $\frac{1}{2}$ \Rightarrow số hạt là 900/2= 450 hạt
    Nếu hình tròn, trắng bằng tỉ lệ hình bầu dục thì số hạt là 450/2 =225
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->