chưa chắc đâu bạn
But for +N: nếu ko ,Clause(đk loại 2 và loại 3)
she was successful because of her father's encouragement
---But for her father's encouragement, she would have been successful
nếu đáp án là B thì chắc dựa vào nghĩa hay tình huống đó
But for the hold-up, we ______ here in time A.would have been B.could be
C.had been
D.must have been
__________________________________________________________________________________________________________________________________ How to use "But for"? used for saying that something would have happened if something else or someone had not prevented it - Lee would certainly have been included in the team, but for his recentinjury. - But for your timelywarning, we would have been unaware of the danger.
__________________________________________________________________________________________________________________________________ 15 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN. CÁC EM PHẢI CHÚ Ý ĐỂ KHÔNG ĐỂ MẤT ĐIỂM NHÉ 1. “ Unless”: trừ khi = “if…not” - If he does not get up early, he will be late for school. Unless he gets up early, he will be late for school
- “ Unless” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ
2. “When”: khi
- If you like reading books, you will learn many useful things in life When you like reading books, you will learn many useful things in life
- “ When” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
3. “ Suppose” / “Supposing”: giả sử - Suppose he is right, his wife will be wrong Supposing he hates you, what will you do?
- “ Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ. (Thường hay thay thế trong câu ĐK loại 2 hơn)
4. “ Provided that”: miễn là - We accepted your job application form provided that you have good qualifications
- “ Provided that” / “ Providing that” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
5. “ Assuming: giả sử - Assuming they have a lot of money, they will invest the capital in business - “ Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
6. “Without”: không có = “if…not” - If my friend doesn’t help me, I can not complete my Math homework Without my friend’s help, I can not complete my Math homework “
Without” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
7. “On condition that”: với điều kiện là
- She will help you on condition that you are kind to her
- “ on condition that ” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
8. “Câu mệnh lệnh + and” - If you learn English, you will become a good English teacher some day Learn English and you will become a good English teacher some day
- “ Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.
9. “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng nào mà
- She will return home and live happily with him so long as he stops drinking wine
- “ so long as” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.
10. “In case”: trong trường hợp - In case I forget, please remind me of that
- “ In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.
11. “Even if”: thậm chí, nếu như Even if we had been invited to the party , we could not have come because we were very busy
- “ Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”
12. “As if, as though”: như thể là
- He looked as if he had run 15 miles She dressed as though it was winter even in the summer
- Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”
13. “But for”: nếu không vì, nếu không có
- If she hadn’t assisted me, I should not have completed my plans But for her assistance, I should not have completed my plans
- “ But for” dùng để thay thế cho “If+ not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
14. “If only”: Ước gì
- If only out teacher comes to see us now If only he will take my advice, I will be very happy If only she were at home If only he had worked harder, he could have passed the last matriculation
- Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự hy vọng
Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK
15. “Otherwise”: nếu không
- If he is not at home before 11p.m, he will be locked out He must be at home before 11p.m; otherwise he will be locked out Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t work longer If her director didn’t pay her good salary, she wouldn’t work longer
- “ Otherwise” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if “và “not” đi
Nếu mệnh đề phụ chỉ có V là “to be” thì ta phải thêm vào trước nó V khuyết thiếu mang nghĩa sao cho phù hợp với câu ở MĐ phụ đó
Trước “otherwise” là dấu chấm phẩy chứ ko phải là dấu phẩy như bình thường