Hóa 9 [ÔN THI VÀO 10] ANKIN

Thảo luận trong 'Hidrocacbon' bắt đầu bởi Isla Chemistry, 23 Tháng năm 2019.

Lượt xem: 141

  1. Isla Chemistry

    Isla Chemistry Cựu Trợ lí Admin | Cựu Kiểm soát viên Thành viên

    Bài viết:
    2,244
    Điểm thành tích:
    516
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    $\color{Red}{\fbox{ハノイ建築大学}}$
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Ankin

    1/ Cấu tạo


    - Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2)
    - Công thức đơn giản nhất là axetilen ( CH≡CH)
    - Trong phân tử có 1 liên kết ba: gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Nguyên tử cacbon ở liên kết ba tham gia 2 liên kết σ nhờ 2 obitan lai hóa sp, còn 2 liên kết π nhờ 2 obitan p không lai hóa.
    - Đặc biệt phân tử CH≡CH có cấu trúc đường thẳng.
    - Trong phân tử C2H2 có 2 liên kết π làm độ dài liên kết C≡C giảm so với liên kết C=C và C-C. Các nguyên tử cacbon không thể quay tự do quanh liên kết 3.
    2/ Danh pháp, đồng phân

    a/ Danh pháp
    - Tên gọi gồm: tên mạch cacbon có đuôi in
    [​IMG]
    - Mạch chính là mạch cacbon có nối ba với số thứ tự của cacbon ở nối ba nhỏ nhất.
    - Ví dụ:
    [​IMG]
    b/ Đồng phân
    - Hiện tượng đồng phân do: Mạch cacbon khác nhau, vị trí nối ba khác nhau. Ngoài ra còn có đồng phân dạng: ankadien và hiđrocacbon vòng.
    - Từ C4 trở đi mới có đồng phân.
    Ví dụ: C5H8 có 3 đồng phân .
    CH ≡C – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – C ≡C – CH2 – CH3
    CH ≡C – CH(CH3) – CH3
    3/ Tính chất vật lý

    - Nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi tăng dần khi tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử : 3 chất đầu là khí, các chất có n từ 5 → 16 là chất lỏng, khi n ≥ 17 là chất rắn.
    - Đều ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ (rượu, ete,…).
    4/ Tính chất hóa học

    a/ Phản ứng cộng
    - Phản ứng cộng hiđrô
    CH ≡ CH −+H2, Ni→ CH2 = CH2 −+H2, Ni→ CH3 – CH3
    CH ≡ CH + H2 −Pd/PdCl3→ CH2 = CH2
    - Phản ứng cộng brom, clo
    CH ≡ CH −Br2→ CHBr = CHBr −+Br2→ CHBr2 = CHBr2
    - Phản ứng cộng HX (X là OH; Cl; Br; CH3COO ...) :
    CH ≡ CH −tº, +HCl, xt→ CH2 = CHCl −Ni, +H2→ CH3 – CHCl2
    CH ≡ CH + HCl −HgCl2, 150-200ºC→ CH2 = CH - Cl :vinyl clorua
    + Phản ứng cộng của ankin với HX cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop.
    CH ≡ CH + H -OH −H2SO4→ CH2 = CH – OH (không bền) → CH3CHO
    - Phản ứng đimehoá, trimehoá
    2 CH ≡ CH −tº, xt→ CH≡ C – CH = CH2
    3 CH ≡ CH −tº, xt→ C6H6
    b/ Phản ứng thế bằng ion kim loại
    - Phản ứng của ank - 1- in
    CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ CAg↓(Bạc Axetilen) + 2NH4NO3
    Nhận xét: Phản ứng này dùng để phân biệt ank - 1- in với anken và ankan.
    c/ Phản ứng oxi hoá
    - Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
    [​IMG]
    - Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: tương tự anken và ankađien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 .
    5/ Điều chế

    a/ Điều chế axetilen
    - Tổng hợp trực tiếp:
    2C + H2 −3000ºC→ C2H2
    - Từ metan
    2CH4 −1500ºC, lln→ C2H2 + 3H2
    - Từ canxi cacbua:
    CaC2 + 2H2O −tº→ C2H2 + Ca(OH)2
    - Tách H2 từ etan:
    C2H6 −1400ºC→ C2H2 + 2H2
    b/ Điều chế các ankin khác
    - Tách HX khỏi dẫn xuất đihalogen
    CH2Br-CH2Br + 2KOH → CH≡CH + 2KBr + 2H2O
    - Phản ứng giữa axetilua với dẫn xuất halogen:
    CH3I + AgC ≡ CAg + CH3I → CH3 - C ≡ C - CH3 + 2AgI
     
    Kyanhdo thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY