Văn tiểu học Kiến thức về câu trong tiếng Việt

Thảo luận trong 'Tiểu học' bắt đầu bởi xuanle17, 24 Tháng mười hai 2018.

Lượt xem: 601

  1. xuanle17

    xuanle17 Cựu Mod Ngữ Văn Thành viên

    Bài viết:
    804
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Thừa Thiên Huế
    Trường học/Cơ quan:
    Đh sư phạm huế
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    I. Khái niệm:
    1. Khái niệm: Câu là một phát ngôn nhỏ nhất diễn đạt một nội dung thông báo tối thiểu và tương đối trọn vẹn.
    II. Phân loại câu:
    1. Phân loại về mặt cấu tạo:
    a) Câu đơn
    - Khái niệm: Là câu chỉ có một cụm C-V, cụm C-V này là cấu trúc nòng cốt.
    Ví dụ: Tôi là một học sinh.
    - Phân loại:
    + Câu đơn có thành phần phụ là trạng ngữ:
    Trạng ngữ là thành phần nêu các tình huống về không gian, thời gian, các hoạt động được diễn ra hoặc nêu các cách thức, nguyên nhân, mục đích hành động. Trạng ngữ có thể đứng trước, giữa hoặc sau cấu trúc C-V.
    Vd: Khi ông mặt trời đã tỏa những tia nắng rực rỡ trên cánh đồng, tôi và các bạn lại cùng nhau cắp sách đến trường.
    + Thành phần phụ là thành phần biệt lập:
    Vd: Chú ba Phi (Nguyễn Phi) là một học giả rất nổi tiếng.
    + Thành phần phụ là đề ngữ:
    VD: Giàu, tôi đã giàu rồi. Sang, tôi đã sang rồi. (Nguyễn Công Hoan)
    +Thành phần phụ là thành phần chuyển tiếp:
    TP chuyển tiếp là thành phần chức năng dùng để nối ý, chuyển ý.
    VD: Nói cho cùng, Lan vẫn là một cô gái ngoan hiền.
    b) Câu phức
    - Khái niệm:
    Câu phức là câu có ít nhất hai cụm C-V nhưng trong đó chỉ có 1 cấu trúc C-V làm nồng cốt, cấu trúc nòng cốt sẽ bao hàm các cấu trúc khác.
    - Phân loại:
    + Phức ở CN:
    Vd: Chẳng lẽ ngay con người vẫn còn giữ được tâm hồn trong sạch này rút cục cũng tự giác vươn tới cái hố nhơ bẩn thối tha.
    + Phức ở VN
    Vd: Nguyễn Tuân thật xứng đáng được tôn vinh là một nhà văn tài hoa uyên bác.
    + Phức CN và VN
    Vd: Chúng ta lao động hăng say là chúng ta đang xây dựng đất nước.
    c) Câu ghép
    - Khái niệm: Là câu có 2 cụm C-V trở lên. Các cụm này phải tách bạch nhau, nằm ngoài nhau, không bao hàm nhau.
    - Phân loại:
    + Câu ghép đẳng lập:
    Quan hệ liệt kê: C-V, C-V, …
    VD: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
    (Trích Tuyên ngôn độc lập)
    Quan hệ lựa chọn: C-V hay C-V
    VD: Hôm nay tôi đi hay anh đi?
    Quan hệ đồng nhất: C-V, C cũng V.
    VD: Chị Hoàng cười rú lên, tôi cũng cười …
    (Đôi mắt, Nam Cao)
    Quan hệ đối lập: C-V nhưng/ còn C-V
    VD: A Phủ mới mười tuổi, nhưng A Phủ ngang bướng, không chịu ở dưới đồng thấp.
    (Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài)
    + Câu ghép chính phụ:
    Câu điều kiện – giả thiết: Nếu C-V thì C-V
    Vd: Nếu mày không bắt được hổ thì tao cho mày đứng chết ở đây.
    (Vợ chồng A Phủ)
    Quan hệ nhượng bộ: Tuy/Mặc dù C-V nhưng C-V
    VD: Mặc dù cho anh rất bận rộn với công việc nhưng anh vẫn rất quan tâm đến cô ấy.
    Quan hệ tăng tiến: C càng V, C càng V.
    Mưa càng lớn, nước càng dâng cao.
    Quan hệ nguyên nhân: Vì C-V nên C-V.
    Vd: Vì nó tỏ thái độ vô lễ nên chúng tôi bị phạt lây.
    Quan hệ mục đích: Để C-V thì C-V.
    VD: Để đội bóng giữ vị trí đầu bảng, chúng ta phải luyện tập chăm chỉ hơn nữa.
    2. Phân loại về mục đích nói:
    a) Câu tường thuật (hay câu kể)
    Câu tường thuật dùng để kể, nhận xét, xác nhận, mô tả sự vật với những đặc trưng của nó, hoặc sự việc, hiện tượng với những chi tiết nào đó. Câu tường thuật không có những dấu hiệu nhận biết riêng và có ngữ điệu có chiều hạ thấp ở cuối câu.
    Ví dụ: Tất cả chuẩn bị. (Nguyễn Đình Thi)
    Ngày mai là một ngày vui sướng của đồng bào ta. ( Hồ Chí Minh)
    b) Câu nghi vấn (hay câu hỏi)
    Câu hỏi (câu nghi vấn) là câu dùng để hỏi về những điều chưa biết hoặc còn hoài nghi cần câu trả lời.
    - Các hình thức của câu hỏi:
    + Câu hỏi có các các từ nghi vấn như: ai, gì, nào, thế nào, …; có …không, đã … chưa, v.v; từ “hay” chỉ ý lựa chọn.
    + Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
    - Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi đặt ra để tự hỏi mình.
    Ví dụ: Cậu nghĩ như thế nào?
    Em được thì cho anh xin
    Hay là em để làm tin trong nhà ? (Ca dao)
    c) Câu cầu khiến (hay mệnh lệnh)
    Khái niệm:
    - Câu khiến (câu cầu khiến) là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết đối với người khác.
    - Các hình thức của câu khiến
    + Câu khiến có mặt các từ như: hãy, đừng, chớ ở trước động từ, các từ: đi, thôi, nào ở sau động từ
    + Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.)
    Ví dụ: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
    Hãy mời sứ giả vào đây cho con !
    Câu cảm thán (hay câu cảm)
    - Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, …) của người nói, viết.
    - Câu cảm thường có những từ ngữ: ôi, ôi chao, chà, trời, làm sao, quá, lắm, thật, ghê, …
    - Khi viết, cuối câu cảm có dấu chấm than (!)
    Ví dụ: Ôi sức trẻ!
    Sao mà ngoan thế!
     
    Đắng!, Tiến PhùngĐình Hải thích bài này.
  2. Harry Nanmes

    Harry Nanmes Cựu Mod Văn | Tài năng sáng tạo 2018 Thành viên

    Bài viết:
    1,591
    Điểm thành tích:
    519
    Nơi ở:
    Hải Dương
    Trường học/Cơ quan:
    THPT Tứ Kỳ.

    Em cũng sưu tầm được một số bài tập khá là hay về câu trong tiếng việt, mọi người cùng tham khảo nhé!
    Bài 1:
    Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.
    Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.
    Bài 2:
    Phân các loại câu dưới đây thành 2 loại: Câu đơn và câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.
    a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.
    b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.
    c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
    d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.
    Bài 3:
    Có thể tách các vế trong câu ghép tìm được ở BT2 thành các câu đơn được không, vì sao?
    Bài 4:
    Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành các câu ghép sau:
    a) Nó nói và ...
    b) Nó nói rồi...
    c) Nó nói còn...
    d) Nó nói nhưng ...
    Bài 5:
    Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau :
    a) Lan học bài, còn ...
    b) Nếu trời mưa to thì....
    c) ........, còn bố em là bộ đội.
    d) ........nhưng Lan vẫn đến lớp.
    Bài 6:
    Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:
    a) Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.
    b) Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.
    c) Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.
    d) Nhờ em chăm ngoan học giỏi mà em được mọi người yêu mến.
    Bài 7:
    Hãy cho biết những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của chúng:
    a) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.
    b) Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.
    c) Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín.
    Bài 8:
    Xác định TN, CN, VN của những câu văn sau:
    a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.
    b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
    Bài 9:
    Tìm trạng ngữ, CN và VN của những câu văn trong đoạn văn sau:
    a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục.
    b) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.
    Bài 1:
    Đêm / xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh. Cảnh vật / trở nên huyền ảo. Mặt ao / sóng sánh, một mảnh trăng / bồng bềnh trên mặt nước.
    - Câu 1, 3: Câu ghép
    - Câu 2: Câu đơn
    - Lưu ý: Vế 2 của câu 3 là một dạng trung gian giữa câu đơn bình thường và câu đơn đặc biệt
    Bài 2:
    a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng / về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.
    b) Lương Ngọc Quyến / hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông / còn sáng mãi.
    c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra / hót râm ran.
    d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa / đồm độp trên phên nứa.
    - Câu ghép: b) và d)
    Bài 3:
    Không tách được, vì nội dung của các vế câu có quan hệ mật thiết với nhau.
    Bài 6:
    Đều là câu ghép.
    Bài 7:
    a) Ánh nắng ban mai / trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. (Câu đơn)
    b) Làn gió nhẹ / chạy qua, những chiếc lá /lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. (Câu ghép)
    c) Nắng / lên, nắng /chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín. (Câu ghép)
    Bài 8:
    a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh / lặng lẽ trôi.
    b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng /mái đình, mái chùa cổ kính.
    Lưu ý: Câu b) là câu đảo C -V
    Bài 9:
    a) Mùa xuân,// lá bàng mới nảy / trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè,// lá / lên thật dày, ánh sáng xuyên qua / chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu,// lá bàng / ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông,// cây bàng / trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu / in trên nền trời xám đục.
    b) Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả / nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,// những chùm hoa khép miệng / bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột,// những chùm thảo quả đỏ chon chót / bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng.

    *Câu Phân loại theo mục đích nói.
    Áp dụng lý thuyết, hoàn thiện bảng sau:
    Hoàn thiện bảng thống kê câu phân loại theo mục đích nói sau:
    Kiểu câuDấu hiệu hình thứcChức năngVí dụ
    Câu tường thuật
    Câu nghi vấn
    Câu cầu khiến
    Câu cảm thán.
    Kiểu câuDấu hiệu hình thứcChức năngVí dụ
    Câu tường thuậtCâu tường thuật không có những dấu hiệu nhận biết riêng và có ngữ điệu có chiều hạ thấp ở cuối câu.Câu tường thuật dùng để kể, nhận xét, xác nhận, mô tả sự vật với những đặc trưng của nó, hoặc sự việc, hiện tượng với những chi tiết nào đó.Tất cả chuẩn bị. (Nguyễn Đình Thi)
    Câu nghi vấnCác hình thức của câu hỏi:
    + Câu hỏi có các các từ nghi vấn như: ai, gì, nào, thế nào, …; có …không, đã … chưa, v.v; từ “hay” chỉ ý lựa chọn.
    + Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
    -Câu hỏi (câu nghi vấn) là câu dùng để hỏi về những điều chưa biết hoặc còn hoài nghi cần câu trả lời.
    -Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi đặt ra để tự hỏi mình.
    -Cậu nghĩ như thế nào?
    -Em được thì cho anh xin
    Hay là em để làm tin trong nhà ? (Ca dao)
    Câu cầu khiến Câu khiến (câu cầu khiến) là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết đối với người khác.Các hình thức của câu khiến
    + Câu khiến có mặt các từ như: hãy, đừng, chớ ở trước động từ, các từ: đi, thôi, nào ở sau động từ
    + Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.)
    Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
    Hãy mời sứ giả vào đây cho con !
    Câu cảm thán. Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, …) của người nói, viết. Câu cảm thường có những từ ngữ: ôi, ôi chao, chà, trời, làm sao, quá, lắm, thật, ghê, …
    - Khi viết, cuối câu cảm có dấu chấm than (!)
    Ôi sức trẻ!
    Sao mà ngoan thế!
     
    xuanle17 thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY