Vật lí Hướng tới kì thi ĐGNL 2022

Thảo luận trong 'BẢNG TIN - PHÒNG SINH HOẠT CHUNG' bắt đầu bởi Xuân Hiếu hust, 12 Tháng một 2022 lúc 20:15.

Lượt xem: 733

  1. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Hey, xin chào tất cả các bạn!!:eek::eek::eek:
    Như các bạn đã biết, năm nay các trường đại học đã bắt đầu công bố phương thức xét tuyển , trong đó đáng chú ý đó chính là kì thi đánh giá năng lực, và nó cũng là phương thức chủ yếu mà các trường sẽ chọn để xét tuyển học sinh. Các bạn sẽ cần thực sự cần thiết và suy nghĩ về phương thức này .
    :):):)
    Thật sự đấy, hãy tìm hiểu thật kĩ để không phải thiệt thòi nhé!!

    Số liệu mẫu sau khi tham khảo của một trường:

    Về kì thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN và các trường sử dụng kết quả bài thi ĐGNL
    "NHỮNG ĐIỀU VỀ KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐHQGHN năm 2022
    1. Cơ cấu đề thi
    - Bài thi có 150 câu trong thời gian 195 phút, được chia làm 3 phần bao gồm : Toán Tư Duy Định Lượng - 50 câu /75 phút . Văn Tư Duy Định Tính - 50 câu/ 60 phút , Khoa Học - 50 câu/ 60 phút.
    - Trong đó :
    Toán gồm 35 câu trắc nghiệm A,B,C,D và 15 câu dạng điền đáp án. Văn gồm 50 câu trắc nghiệm,
    Khoa học gồm 5 môn /50 câu( Sinh- Lý -Hóa -Sử -Địa trắc nghiệm mỗi môn 10 câu) trong đó có 3 câu dạng điền đáp án ở Sinh , Lý và Hóa và 47 câu còn lại trắc nghiệm A,B,C,D.
    Lưu ý : Bài thi không có môn tiếng anh
    2. Hình thức thi
    Thi 100% trên máy tính.
    3. Cách đăng ký
    - Trước kỳ thi 2,3 tháng trường sẽ mở link đăng ký slot thi cho toàn bộ thí sinh trên trang Khảo thí.
    - Kỳ thi chia nhiều đợt , trong đó 1 thí sinh có thể thi nhiều đợt với yêu cầu 2 đợt gần nhất cách nhau 28 ngày.
    - Mỗi đợt thi dự kiến khoảng 2000 thí sinh tham gia.
    - Lệ phí đăng ký mỗi đợt thi : 200.000 đồng/ 1 đợt thi.
    4. Cách xét điểm bằng đánh giá năng lực.
    - Sau khi thi xong trên máy tính các bạn sẽ có điểm thi ngay khi kết thúc bài thi.
    - Giấy báo điểm sẽ được gửi cho thì sinh khoảng 3 tuần sau thi. Có giấy báo các em có thể dùng xét tuyển các trường sử dụng ĐGNL.
    5. Ôn tập thế nào ?
    - Đề ĐGNL QGHN là bộ đề không pulic nên sẽ không có đề thi các năm nếu các em tra google .
    - Bài thi là dạng ramdom câu hỏi nên các câu sắp xếp không theo thứ tự từ khó đến dễ, mỗi thí sinh sẽ được ramdom 1 đề riêng cho máy tính xáo trộn ngân hàng câu hỏi."
    6. Các trường đăng kí dùng kết quả ĐGNL của ĐHQGHN: xem link sau (đang cập nhật tiếp), tỉ lệ tuyển sinh bằng kết quả này tùy mỗi trường, xem chi tiết của từng trường.

    Con số các trường sẽ dùng kết quả của kì thi tư duy này vào việc xét tuyển dự kiến sẽ tăng lên, năm nay có thể 2k4 sẽ là khoá chuột bạch cho định hướng này .:>(:>(

    Kì thi đánh giá tư duy này ko khuyến khích các bạn học tủ, học lệch, hay học thêm những thứ trên trời dưới đất , thay vào đó hãy đánh vào các bài trọng tậm, sử dụng tư duy bản chất để giải quyết vấn đề giống như cái tên của nó và môn vật lý cũng không ngoại lệ, vì vậy anh sẽ tìm kiếm các đề ôn luyện liên quan đến kì thi này và đưa ra hướng giải cũng như cách tư duy của anh để các em có thể tham khảo <: Mong rằng qua các cách giải và bài tập này các em sẽ xác định được phương thức ôn tập hiệu quả nhất :). Anh sẽ cố gắng xây dựng được một phương thức làm bài tối ưu nhất (có thể là chỉ đối với anh o_O)
     
    Hoàng Long AZ, nguyen van ut, Hawllire5 others thích bài này.
  2. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    Đề tham khảo ĐGNL ĐHQGHN 2021

    Tổng số câu vật lý là 10/150 câu của toàn bộ đề tham khảo (121-130) :confused::confused:

    Câu 121:
    Cho các đồ thị như hình vẽ. Đồ thị nào biểu diễn định luật Ohm cho điện trở của một vật rắn kim loại ở nhiệt độ không đổi?
    A. (2)
    B. (1)
    C. (3)
    D. (4)
    upload_2021-12-10_16-39-23.png
    Theo biểu thức định luật ohm : $ I=\frac{U}{R}=\frac{1}{R}.U$
    => Đường biểu diễn $I$ theo $U$ là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ với hệ số góc $k=\frac{1}{R}$
    Chọn C
    *
    Lưu ý : Nhiều đề cho thứ tự các hình không theo thứ tự của bảng chữ cái ví dụ đáp án A lại là hình (2):)
    Cần chú ý để không khoanh nhầm tránh mất điểm oan :confused:

    Câu 122:
    Một dây dẫn điện thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ.
    Đường sức từ quay ngược chiều kim đồng hồ. Chiều của dòng điện là:
    A. đi vào mặt phẳng.
    B. đi ra khỏi mặt phẳng.
    C. quay theo chiều kim đồng hồ.
    D. quay ngược chiều kim đồng hồ.
    upload_2021-12-10_16-44-30.png
    *Mẹo: Dễ dàng loại đáp án C và D do tính chất chiều của $\vec{I}$ và chiều của $\vec{B}$ vuông góc với nhau ;)
    Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải , đặt theo như hình vẽ => chiều dòng điện đi vào mặt phẳng
    Chọn A
    upload_2021-12-10_16-51-13.png

    Câu 123:
    Cáp quang dùng để truyền internet gồm có phần lõi và phần vỏ. Chiết suất của phần lõi và phần vỏ cần thỏa mãn điều kiện gi?
    A. Chiết suất phần lõi cần lớn hơn chiết suất phần vỏ.
    B. Chiết suất phần lõi cần lớn hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ.
    C. Chiết suất phần lõi cần nhỏ hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ.
    D. Chiết suất phần lõi không liên quan gì đến chiết suất phần vỏ.

    Trong bài phản xạ toàn phần của SGK vật lý 11 phần ứng dụng có đề cập:
    Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần, để thoả mãn điều kiện thì:
    • Phần lõi trong suốt bằng thủy tinh siêu sạch có chiết suất lớn.
    • Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bẳng thủy tinh có chiết suất nhỏ hơn phần lõi.
    Chọn A

    Câu 124:
    Xét một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Mốc thế năng được chọn tại vị trí thấp nhất của vật nặng. Khi lực căng của dây treo có độ lớn bằng trọng lực của vật thì tỉ số giữa thế năng và động năng của vật $\left(\frac{W_{t}}{W_{d}}\right)$ bằng bao nhiêu?
    A. 2
    B. 1
    C. 3
    D. 0

    Gọi biên độ góc là $\alpha_0$
    Ta có : $W=mgl(1-cos\alpha_0)$
    Vị trí thoả mãn đề bài thì góc lệch là $\alpha$
    Công thức tính lực căng dây : $T=mg(3cos\alpha-2\alpha_0)$
    Ta có : $T=mg=>3cos\alpha-2cos\alpha_0=1$ (1)
    Lúc này : [tex]\left\{\begin{matrix} W_t=mgl(1-cos\alpha)\\ W_d=W-W_t=mgl(cos\alpha_0-cos\alpha) \end{matrix}\right.[/tex]
    $=>k=\frac{W_t}{W_d}=\frac{mgl(1-cos\alpha)}{mgl(cos\alpha_0-cos\alpha)}$
    Thay (1) vào biểu thức $=>k=3$
    Chọn C

    Câu 125:
    Một chiếc micro được nối với dao động kí điện tử để ghi nhận âm thanh phát ra từ chiếc còi của xe cứu thương đang chạy trên đường. Màn hình dao động kí như hình vẽ.
    Kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Xe cứu thương đang chạy lại gần vì chu kỳ tăng dần.
    B. Xe cứu thương đang chạy lại gần vì tần số giảm dần.
    C. Xe cứu thương đang chạy ra xa vì biên độ giảm dần.
    D. Xe cứu thương đang chạy ra xa vì pha tăng dần.
    upload_2021-12-10_17-6-9.png
    Biên độ đang giảm dần
    Hiển nhiên càng chạy ra xa thì biên độ càng giảm
    Chọn C

    Câu 126:
    Trong công nghệ bán dẫn, một trong những phương pháp để chế tạo bán dẫn pha tạp là chiếu xạ bán dẫn tinh khiết silic bởi chùm notron nhiệt. Notron nhiệt bị bắt giữ lại bởi ${ }_{14}^{30} \mathrm{Si}$ (chiếm chừng $3 \%$ trong silic tinh khiết) tạo thành một hạt nhân không bền. Hạt nhân đó phóng xạ $\beta^{-}$và trở thành hạt nhân bền $X$. Hạt nhân $X$ là
    A. ${ }_{12}^{27} \mathrm{Mg}$.
    B. ${ }_{14}^{31} \mathrm{Si}$.
    C. ${ }_{13}^{30} \mathrm{Al}$.
    D. ${ }_{31}^{15} \mathrm{P}$.

    Phóng xạ ${ }_{0}^{-1} \mathrm{\beta^{-}}$.
    => Hật nhân X mới có : [tex]\left\{\begin{matrix} A=30-0=30\\ P=14-(-1)=15 \end{matrix}\right.[/tex]
    Ko có đáp án o_Oo_O

    Câu 127:
    Trong mạch dao động LC lý tưởng, đại lượng nào KHÔNG thỏa mãn phương trình vi phân dạng $x^{\prime \prime}-\omega^{2} x=0$, với $\omega=\frac{1}{\sqrt{L C}}$
    A. Điện tích q trên mỗi bản tụ
    B. Năng lượng tụ điện
    C. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm
    D. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm

    Năng lương tụ điện (hay năng lượng điện trường) cùng với năng lượng cuộn cảm (hay năng lượng từ trường) trong mạch dao động biến đổi với $\omega'=2\omega=\frac{2}{\sqrt{LC}}$
    =>Chọn B

    Câu 128:
    Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua hệ hai khe I-âng, người ta gắn một máy đo cuờng độ sáng tại một vị trí cố định trên màn. Ban đầu, ta thu được vân sáng tại vị trí đặt máy đo. Di chuyển từ từ màn ảnh cùng với máy đo ra xa hai khe theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe. Sự phụ thuộc của cường độ ánh sáng (I) đo bởi máy đo theo khoảng cách $L$ màn đã dịch chuyển so với vị trí ban đầu được biểu diễn như đồ thị trong hình vẽ.
    Khoảng cách giữa màn và hai khe I-âng lúc đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
    A. $2,0 m$
    B. $3,0 m$
    C. $4,0 m$
    D. $5,0 m$
    upload_2021-12-10_17-16-5.png
    Gọi k/c ban đầu là $x$
    Từ đồ thị :
    + $L=0 \Rightarrow$ màn cách hai khe khoảng $x$, vân sáng bậc $k$
    + $L=1 m \Rightarrow$ màn cách hai khe khoảng $x+1$, vân sáng bậc $k+1$
    + $L=2 m \Rightarrow$ màn cách hai khe khoảng $x+2$, vân tối thứ $k+1,5$
    Tại vị trí máy đo có:
    $$
    \begin{array}{l}
    x=\frac{k \lambda x}{a}=\frac{(k+1) \lambda\left(x+1\right)}{a}=\frac{(k+1,5) \lambda\left(x+2\right)}{a} \\
    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}
    k x=(k+1)\left(x+1\right) \\
    k x=(k+1,5)\left(x+2\right)
    \end{array}\right. \\
    \Rightarrow\left\{\begin{array} { l }
    { k = x + 1 } \\
    { 2 k = 1 , 5 x + 3 }
    \end{array} \Rightarrow \left\{\begin{array}{l}
    k=3 \\
    x=2(m)
    \end{array}\right.\right.
    \end{array}
    $$
    Chọn A

    Câu 129:
    Cho đồ thị mô tả sự phụ thuộc của động năng cực đại của electron quang điện vào tần số của bức xạ điện từ chiếu tới cho một số kim loại khác nhau.
    Nếu sử dụng bức xạ điện từ kích thích có bước sóng $240 nm$ thì có bao nhiêu kim loại trong số các kim loại trên xảy ra hiện tượng quang điện?
    A. 5
    B. 2
    C. 3
    D. 1
    upload_2021-12-10_17-24-15.png
    Tần số bức xạ kích thích là :
    $f=\frac{c}{\lambda}=\frac{3.10^{8}}{240.10^{-9}}=1,25.10^{15} (Hz)$
    Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là: $f \geq f_0$
    Từ đồ thị $=>f > f_{Zn}>f_{Na}>f_{K}$
    => Có 3 kim loại sẽ xảy ra hiện tượng quang điện
    Chọn C

    Câu 130: (Điền đáp án):>(
    Cho hai đoạn mạch $X$ và $Y$ là các đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh. Nếu mắc đoạn mạch $X$ vào hiệu điện thế xoay chiều $u=U_0cos(\omega t)$ thì cường độ dòng điện qua mạch lệch pha $\frac{\pi}{6}$ so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Công suất tiêu thụ trên $X$ khi đó là $P = 250\sqrt{3} W$. Nếu mắc nối tiếp hai đoạn mạch $X$ và $Y$ rồi nối vào hiệu điện thế xoay chiều như trường hợp trước thì điện áp giữa hai đầu của đoạn mạch $X$ và đoạn mạch $Y$ vuông pha với nhau. Công suất tiêu thụ trên $X$ lúc này là $P =90\sqrt{3} W$. Công suất tiêu thụ trên $Y$ bằng bao nhiêu W?

    Gọi các linh kiện của X là (1),Y là (2) cho dễ kí hiệu :)
    Chuẩn hoá $R_1=1$
    $=>tan\frac{\pi}{6}=\frac{Z_{LC1}}{R_1}=>Z_{LC1}=\frac{\sqrt{3}}{3}$
    $P=\frac{U^2}{R}cos(\frac{\pi}{6})^2=250\sqrt{3}=>U^2=\frac{1000\sqrt{3}}{3}$
    Mắc nối tiếp $X$ và $Y$ thì vuông pha
    $=> tan\frac{\pi}{6}.\frac{Z_{LC2}}{R_2}=-1=>Z_{LC2}=-\sqrt{3}R_2$
    $=>P_X=I^2.R_1=(\frac{U}{\sqrt{(R_1+R_2)^2+(Z_{LC1}+Z_{LC2})^2}})^2.R_1$
    Thay số $P,R_1,Z_{LC1}$ và thế $Z_{LC2}$ theo ${R_2}$ ta được pt 1 ẩn $R_2$
    $=>R_2=\frac{4\sqrt{3}}{9}$
    Ta có : $ \frac{P_Y}{P_X}=\frac{R_2}{R_1}$
    $=>P_Y=120(W)$

    Cảm nhận của anh về đề như sau : chỉ với 10 câu lý (9TN, 1 điền đáp án) nhưng đề không hề ngắn chút nào, các câu lý thuyết ko phải là câu cho điểm không, đòi hỏi nắm vững và vận dụng được kiến thức, ăn được điểm tối đa là hơi khoai :confused: .Đề trải dài hết kiến thức , không giới hạn , mặc dù các câu tính toán không khó đến mức như đề thi THPTQG nhưng những câu từ và cách triển đưa vào có mới lạ, các bạn nếu ko làm quen trước sẽ dễ bị ngợp :(. Nhưng nếu rèn luyện và có kế hoạch phù hợp thì đạt 8,9,10/10 là hoàn toàn có thể. :rolleyes: Và chắc hẳn sắp tới sẽ có nhiều đề tham khảo để chúng ta luyên tập <: :cool:

    Các bạn có thể tham khảo thêm về topic đặc biệt này nhé
    [Đặc biệt]Tổng hợp những câu "Bẫy" lý thuyết trong đề thi THPTQG
     
    Last edited: 10 Tháng mười hai 2021
  3. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    Một số thông tin về kì thi Đánh giá tư duy
    * "Đánh giá tư duy" và "Đánh giá năng lực" là hoàn toàn khác nhau

    Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tổ chức tư vấn về kì thi đánh giá tư duy cho các học sinh, và sau đây là một ít thông tin về kì thi này :rolleyes: (Nguồn : Tham khảo trên Facebook)

    TỔNG HỢP VỀ KỲ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY
    [​IMG][​IMG] BÁCH KHOA HÀ NỘI -2022[​IMG][​IMG]

    1. Đánh giá tư duy tổ chức ở như thế nào ?
    - Kỳ thi đánh giá tư duy được trường đại học Bách Khoa HN tổ chức nhằm dùng kết quả để xét tuyển đại học.
    - Kỳ thi được tổ chức ở ở nhiều địa điểm ( Hà Nội, Thanh Hóa,..) để phù hợp cho thí sinh từng địa phương thuận tiện cho việc tham gia thi cử.
    - Kỳ thi thường được tổ chức sau khi kỳ thi TNPT kết thúc.

    2- Cơ cấu đề thi như thế nào ?

    Đề thi đánh giá năng lực vận dụng kiến thức toán học THPT của học sinh để giải quyết các vấn đề liên quan trong thực thế. Đánh giá năng lực hiểu biết kiến thức về khoa học tự nhiên THPT (Lý Hóa Sinh) .Đánh giá năng lực đọc nhanh hiểu đúng vấn đề về khoa học kỹ thuật.Đánh giá về năng lực tiếng Anh của học sinh.

    *Cấu trúc bài thi
    :
    - Toán (Bắt Buộc -Trắc nghiệm và tự luận) - 90 phút.
    - Đọc hiểu (Bắt buộc - Trắc nghiệm ) - 30 phút
    - Tự chọn 1 (trắc nghiệm): Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh), thời lượng 90 phút
    - Tự chọn 2 (trắc nghiệm): Tiếng Anh, thời lượng 60 phút
    Thí sinh có thể chọn 1 hoặc cả 2 phần tự chọn nếu muốn đăng ký xét tuyển với nhiều tổ hợp khác nhau.

    3. Chỉ tiêu xét tuyển đánh giá tư duy như thế nào ?
    Trường đại học Bách Khoa Hà Nội :
    Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy: 60 - 70% tổng chỉ tiêu
    Thí sinh chọn các phần thi tương ứng của Bài thi đánh giá tư duy để đăng ký vào các chương trình đào tạo, cụ thể như sau:
    Đăng ký xét tuyển tất cả các chương trình: Toán – Đọc hiểu – Tiếng Anh và Khoa học tự nhiên hoặc Toán – Đọc hiểu – Khoa học tự nhiên;
    Đăng ký xét tuyển các ngành Elitech, Kinh tế quản lý, Đào tạo quốc tế, Ngôn ngữ Anh: Toán – Đọc hiểu – Tiếng Anh.
    Ngành ngôn ngữ Anh có môn chính là tiếng Anh (khi xét tuyển được tính hệ số 2)
    *Điều kiện đảm bảo chất lượng (áp dụng cho năm tuyển sinh 2022 và 2023): thí sinh có điểm trung bình chung 6 học kỳ của mỗi môn học ở bậc THPT từ 7.0 trở lên thuộc 1 trong những tổ hợp môn sau:
    - Toán, Lý, Hóa
    - Toán, Lý, Ngoại ngữ
    - Toán, Hóa, Sinh
    - Toán, Văn, Ngoại ngữ
    - Toán, Hóa, Ngoại ngữ

    4. Kỳ thi thử demo
    Thay vì đề minh họa hay phạm vi giới hạn kiến thức ôn thì sẽ có kì thi thử online có mức độ khó, phân loại tương đương đề thi thật
    Dự kiến dợt thi thử
    Đợt 1: Tháng 12/2021
    Đọt 2: Tháng 3/2022

    :confused::confused::confused:Có thể nói, năm 2022 Bách khoa dành rất nhiều chỉ tiêu cho kỳ thi đánh giá tư duy (năm ngoái là 30-40%) và giảm chỉ tiêu thi THPTQG (giảm từ 50-60% xuống còn 10-20%)
    :) Có lẽ các bạn thi BK năm nay nên tham khảo ôn thi đánh giá tư duy sẽ có nhiều cơ hội trúng tuyển hơn bởi vì chỉ tiêu THPTQG quá ít và các ngành hot ở BK lại cạnh tranh vô cùng cao.

    Bảng dự kiến phân bổ điểm bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội:

    260988192-278031917707067-5881-9304-4382-1638784282.png

     
    Triêu DươnggChris Master Harry thích bài này.
  4. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    VỀ PHẦN THI MÔN VẬT LÝ
    1. Mô tả khái quát:
    Nội dung phần thi môn Vật lý có thời gian 30 phút với 15 câu hỏi ở 3 mức độ: Thông hiểu, vận dụng và ​
    vận dụng sáng tạo. Kiến thức của phần thi thuộc chương trình THPT, tập trung nhiều vào Vật lí 11, 12, bao gồm: cơ học; điện và từ; quang học; vật lí hiện đại; các kiến thức cơ bản có liên quan và các hiểu biết cơ bản về các hiện tượng, quá trình vật lí trong thực tiễn; các hiểu biết về dụng cụ đo lường vật lí, cách phân tích số liệu xử lí thực nghiệm.
    2. Nội dung
    Cơ học:
    • Dao động cơ: dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn…;
    • Sóng cơ và sóng âm: các đặc trưng của sóng và đặc trưng của âm, giáo thoa sóng và sóng dừng;
    • Các đặc điểm của chuyển động thẳng đều và biến đổi đều, chuyển động tròn đều;
    • Các kiến thức cơ bản về các loại lực cơ học, các định luật Niu-tơn, các định luật bảo toàn….
    Điện và Từ:
    • Dòng điện xoay chiều: đại cương về dòng điện xoay chiều; mạch điện xoay chiều chứa phần tử R, L, C; truyền tải điện năng và máy biến áp;
    • Dao động và sóng điện từ: mạch dao động và kiến thức liên quan đến sóng điện từ;
    • Các kiến thức cơ bản về điện tích, điện trường, dòng điện không đổi, từ trường và cảm ứng từ…
    Quang học:
    • Sóng ánh sáng: tán sắc, giao thoa ánh sáng, bước sóng và màu sắc, các loại quang phổ….;
    • Các kiến thức cơ bản về quá trình truyền của các tia sáng, mắt và một số dụng cụ quang đơn giản, …
    Vật lí hiện đại:
    • Lượng tử ánh sáng: hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng, mẫu nguyên tử Bo…;
    • Hạt nhân nguyên tử: tính chất và cấu tạo hạt nhân, phóng xạ, phản ứng hạt nhân…
    Do năm 2020 chỉ thỉ tổ hợp Toán , văn và năm 2021 thì hoãn thi nên chưa có đề thi chính thức nào có các mã đề tổ hợp của BKHN

    Ví dụ tham khảo về môn vật lý của trường đại học BKHN:

    VD1:
    Trong tình hình covid diễn biến phức tạp, nhiều sân bay đã sử dụng thiết bị đo thân nhiệt từ xa để kiểm tra nhiệt độ hành khách. Máy đo thân nhiệt từ xa sử dụng bức xạ điện từ nào?
    A. tia laze
    B. tia tử ngoại
    C. tia X
    D. tia hồng ngoại​
    Máy kiểm tra thân nhiệt sử dụng tia hồng ngoại => Chọn $D$

    VD2:
    Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng $\mathrm{m}$ được gắn vào đầu một chiếc lò xo có độ cứng $\mathrm{k}=480$ $\mathrm{N} / \mathrm{m}$. Để đo khối lượng của nhà du hành, nhà du hành ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Chu kì dao động của ghế khi không có người là $T_{0}=1,0 \mathrm{~s}$; còn khi có nhà du hành ngồi vào ghế là $\mathrm{T}=2,5 \mathrm{~s}$. Khối lượng nhà du hành gần nhất với giá trị nào dưới đây:
    A. $75 \mathrm{~kg}$
    B. $60 \mathrm{~kg}$
    C. $64 \mathrm{~kg}$
    D. $72 \mathrm{~kg}$

    Dựa theo công thức tính chu kì :
    $T_0=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$
    $T=2\pi\sqrt{\frac{m+M}{k}}$
    $=>m=\frac{T_0^2.k}{4\pi ^2}$
    $=>m+M=\frac{T^2.k}{4\pi ^2}$
    $=>M=\frac{T^2.k}{4\pi ^2}-\frac{T_0^2.k}{4\pi ^2}=63,84 (kg)$

    => Chọn $C$​

    VD3:
    Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, $E$ là nguồn điện một chiều không đổi, 4L4 là lò xo “ruột gà” (lò xo kim loại rất mềm, bỏ qua điện trở của dây), chậu đựng thủy ngân, các dây nối đều là dây dẫn. Đầu trên của lò xo cố định và nối với đèn $Đ$, đầu dưới của lò xo tiếp xúc ngay sát bề mặt thủy ngân. Nếu đóng khóa $K$ thì đèn $Đ$:
    A. Không sáng
    B. Sáng lên rồi tắt hẳn
    C. Sáng liên tục
    D. Sáng nhấp nháy
    upload_2021-12-24_8-11-16.png

    Khi đóng khoá $\mathrm{K}$, dòng điện chạy trong các vòng dây của $\mathrm{L}$ cùng chiều nên các vòng lò xo hút nhau làm lò xo co lại. Đầu dưới lò xo rời khỏi mặt thuỷ ngân và dòng điện bị ngắt $\rightarrow$ đèn tắt (bỏ qua điện trở của dây nên dây không bị giãn nở vì nhiệt). Sau khi bị ngắt thì không còn dòng điện chạy qua lò xo nên lực hút mất đi, lò xo lại dãn ra và chạm xuống thủy ngân $\rightarrow$ đèn sáng. Kết quả đèn nhấp nháy.
    => Chọn $D$
     
    Triêu DươnggNo Name :D thích bài này.
  5. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    *Bộ 20 đề tham khảo ĐGNL 2021

     
    Triêu Dươngg thích bài này.
  6. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    Đề 01:

    Câu 75:
    Trong thí nghiệm giao thoa khe Young đối với ánh sáng đơn sắc $\lambda=0,4 \mu \mathrm{m}$, khoảng cách từ hai khe đến màn là $1,2 \mathrm{~m}$ khoảng vân đo được là $1,2 \mathrm{~mm}$. Khoảng cách giữa hai khe là:
    A. $0,4 \mathrm{~mm}$.
    B. $0,5 \mathrm{~mm}$.
    C. $0,6 \mathrm{~mm}$.
    D. $0,7 \mathrm{~mm}$.
    Ta có : i=\frac{\lambda D}{a}=> a=\frac{\lambda D}{i}=0,4(mm)
    Chọn A

    Câu 76: Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng:
    A. âm sắc và đồ thị dao động âm.
    B. độ to và đồ thị dao động âm.
    C. độ cao và âm sắc.
    D. độ cao và độ to.
    -Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau thì sẽ khác nhau về âm sắc và đồ thị dao động âm.
    -Âm phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau có thể cùng độ cao và độ to.
    Chọn D

    Câu 77: Để sử dụng các thiết bị điện $110 \mathrm{~V}$ trong mạng điện $220 \mathrm{~V}$ người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp $\left(\mathrm{N}_{1}\right)$ trên số vòng dây của cuộn thứ cấp $\left(\mathrm{N}_{2}\right)$ ở các máy biến áp loại này là:
    A. $\mathrm{N}_{1}: \mathrm{N}_{2}=2: 1$.
    B. $\mathrm{N}_{1}: \mathrm{N}_{2}=1: 1$.
    C. $\mathrm{N}_{1}: \mathrm{N}_{2}=1: 2$.
    D. $\mathrm{N}_{1}: \mathrm{N}_{2}=1: 4$.
    Hệ thức máy biến áp: $\frac{U_1}{U_2}=\frac{N_1}{N_2}$
    Máy này phải là máy hạ áp: => $\frac{U_1}{U_2}=\frac{220}{110}=2:1$
    Chọn A

    Câu 78: Một nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng $-13,6 \mathrm{eV}$, hấp thụ một phôtôn và chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng $-3,4 \mathrm{eV}$. Phôtôn bị hấp thụ có năng lượng là:
    A. $10,2 \mathrm{eV}$.
    B. $-10,2 \mathrm{eV}$.
    C. $17 \mathrm{eV}$.
    D. $4 \mathrm{eV}$.
    Năng lượng photon bị hấp thụ là :
    $E=E_2-E_1=-3,4-(-13,6)=10,2 (eV)$
    Chọn A

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
    Một con lắc đồng hồ xem như con lắc đơn có chu kì dao động đúng bằng 1 giây.

    Câu 97: Trong thời gian một tiết học ( 45 phút), số chu kì dao động con lắc đồng hồ trên thực hiện là:
    A. 1420 .
    B. 180 .
    C. 2700 .
    D. 45 .
    $f$ là số chu kì thực hiện trong $1$ s => trong 45 phút =2700s
    Số chu kì thực hiện là : $n=2700.f=2700$ chu kì
    Chọn C

    Câu 98: Do có ma sát với không khí cũng như ở trục quay nên cơ năng của con lắc bị tiêu hao, cứ sau mỗi chu kì giảm $1 \%$. Để con lắc hoạt động bình thường (chạy đúng giờ), cần cung cấp cho con lắc công suất cơ học là $9,65.10^{-6} \mathrm{~W}$. Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:
    A. $834 \mathrm{~J}$.
    B. $25 \mathrm{~J}$.
    C. $1042 \mathrm{~J}$.
    D. $19 \mathrm{~J}$.
    Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong 30 ngày là:
    $
    A=P.t=9,65.10^{-6}.30.86400=25(J)
    $
    Chọn B
    Câu 99:
    Khi hệ thống cung cấp năng lượng bổ sung giảm công suất, biên độ con lắc giảm đi một nửa nhưng tiêu hao cơ năng sau mỗi chu kì cũng là $1 \%$. Công suất cơ học cung cấp cho con lắc khi đó xấp xỉ bằng:
    A. $19,3 \cdot 10^{-6} \mathrm{~W}$
    B. $38,6.10^{-6} \mathrm{~W}$
    C. $2,4.10^{-6} \mathrm{~W}$
    D. $4,8.10^{-6} \mathrm{~W}$
    Ta có : $A_2=\frac{A_1}{2}$
    => $W_2=\frac{W_1}{4}$
    => $P_2=\frac{P_1}{4}=\frac{9,65.10^{-6}}{4}=2,4.10^{-6}(W)$
    Chọn C

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lòii các câu từ 100 đến 102
    Các hạt nhân của các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt sở cấp gồm prôton mang điện tích dương và các nơtron không mang điện gọi chung là các nuclôn. Trong tự nhiên, có nhiều hạt nhân tự động phóng ra các tia gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác. Một trong các loại tia phóng xạ đó là tia $\beta$ - gồm các hạt electrôn. Các quá trình biến đổi hạt nhân trên luôn tuân theo các định luật bảo toàn của các đại lượng như: điện tích, số nuclôn, năng lượng và động lượng.

    Câu 100: Nhận định nào sau đây đúng?
    A. Bên trong hạt nhân có chứa các hạt electrôn.
    B. Các hạt electrôn có thể được phóng ra từ bên trong hạt nhân.
    C. Bên trong hạt nhân, các hạt protôn tự biến đổi thành electrôn.
    D. Các hạt nơtron trong hạt nhân tự biến đổi thành electrôn.
    Các hạt electron có thể được bắn từ trong hạt nhân
    Chọn B
    Câu 101: Nhận định nào sau đây đúng?
    A. Bên trong hạt nhân không có lực đẩy giữa các hạt mang diện dương.
    B. Tồn tại một loại lực hút đủ mạnh bên trong hạt nhân thắng lực đẩy Culông.
    C. Có lực hút tĩnh điện bên trong hạt nhân.
    D. Hạt nhân bền vững không nhờ vào một lực nào.
    Trong hạt nhân tồn tại lực thắng lực đẩy Culông là lực hạt nhân (lực tương tác giữa các nucleon)
    Chọn B
    Câu 102: Giả thiết trong một phóng xạ, động năng của electron được phóng ra là $\mathrm{E}$, nhiệt lượng do phóng xạ này tỏa ra (gồm tổng các động năng của tia phóng xạ và của hạt nhân con) xấp xỉ bằng:
    A. E.
    B. $2 \mathrm{E}$.
    C. 0 .
    D. $\frac{E}{2}$.
    Giả sử hạt nhân $Y$ phóng xạ $\beta-$, hạt nhân con là hạt $X$.
    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:
    $p_{s}=p_{t} \Rightarrow 0=p_{e}+p_{X} \Rightarrow\left|p_{X}\right|=\left|p_{e}\right| \Rightarrow\left|m_{X} v_{X}\right|=\left|m_{e} v_{e}\right|>0 \Rightarrow v_{X}>0$
    Động năng của hạt nhân $\mathrm{X}$ là: $E_{d X}=\frac{1}{2} m_{X} v_{X}^{2}>0$
    Nhiệt lượng do phóng xạ tạo ra: $Q=E_{d e}+E_{d X}>E+0>E \Rightarrow Q=2 E$
     
    Last edited: 5 Tháng một 2022
    Triêu Dươngg, No Name :DHaizzz ... thích bài này.
  7. Xuân Hiếu hust

    Xuân Hiếu hust TMod Vật lí Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    1,135
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    Thpt Thanh Chương 1

    Đề 02:

    Câu 75: Một nguồn ắc quy có suất điện động $11 \mathrm{~V}$ và điện trở nội $10 \Omega$. Nếu dùng ắc quy cấp điện cho một tải có điện trở tương đương $100 \Omega$ thì công suất tiêu thụ của tải là:
    A. $100 \mathrm{~W}$.
    B. $10 \mathrm{~W}$.
    C. $1 \mathrm{~W}$.
    D. $0,1 \mathrm{~W}$.
    $P=I^2.R=(\frac{U}{R+r})^2.R=1(W)$
    Câu 76: Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ có giá trị là $R(\Omega)$. Nếu tăng gấp đôi đường kính của dây đồng thời giảm một nửa chiều dài dây thì giá trị điện trở mới của dây sẽ là:
    A. $\mathrm{R}$.
    B. $\frac{\mathrm{R}}{2}$.
    C. $\frac{\mathrm{R}}{4}$.
    D. $\frac{\mathrm{R}}{8}$.
    $R=\frac{\sigma l}{S}$
    Gấp đôi đường kính => $S$ tăng $4$ lần
    Chiều dài giảm $2$ lần
    => $R$ gỉam $8$ lần => $R'=\frac{R}{8}$
    Chọn D
    Câu 77: Để sử dụng các thiết bị điện $55 \mathrm{~V}$ trong mạng điện $220 \mathrm{~V}$ người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số vòng dây của cuộn sơ cấp $\left(\mathrm{N}_{1}\right)$ trên số vòng dây của cuộn thứ cấp $\left(\mathrm{N}_{2}\right)$ ở các máy biến áp loại này là:
    A. $\frac{\mathrm{N}_{1}}{\mathrm{~N}_{2}}=\frac{2}{1}$.
    B. $\frac{\mathrm{N}_{1}}{\mathrm{~N}_{2}}=\frac{4}{1}$.
    C. $\frac{\mathrm{N}_{1}}{\mathrm{~N}_{2}}=\frac{1}{2}$.
    D. $\frac{\mathrm{N}_{1}}{\mathrm{~N}_{2}}=\frac{1}{4}$.
    Hệ thức máy biến áp: $\frac{U_1}{U_2}=\frac{N_1}{N_2}$
    Máy này phải là máy hạ áp: => $\frac{U_1}{U_2}=\frac{220}{55}=4:1$
    Chọn B
    Câu 78: Một nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời $u=120 \sqrt{2} \cos 100 \pi t$, giá trị trung bình của điện áp trong khoảng thời gian $100 \mathrm{~ms}$ là:
    A. $-120 \mathrm{~V}$.
    B. $0 \mathrm{~V}$.
    C. $120 \mathrm{~V}$.
    D. $220 \mathrm{~V}$.
    $T=0,02(s)$
    Ta có: $0,1=5T$ (số nguyên lần chu kì)
    => Điện áp trung bình sẽ bằng $0$
    Chọn B

    Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 102
    Chuyển động của con lắc đồng hồ với góc lệch nhỏ là một ví dụ về dao động điều hòa. Vì là chuyển
    động tuần hoàn nên con lắc được đặc trưng bởi một thời gian riêng, gọi là chu kì dao động. Đây là khoảng
    thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ (trở lại vị trí và có vận tốc lặp lại) và được
    tính là một dao động. Con lắc đồng hồ gồm một thanh thẳng nhẹ, đầu dưới có gắn một vật nặng, đầu trên có thể quay tự do quanh một trục cố định nằm ngang. Chu kì của con lắc phụ thuộc vào cấu tạo của nó và trọng trường nơi đặt đồng hồ theo biểu thức: $\mathrm{T}=2 \pi \sqrt{\frac{\mathrm{I}}{\mathrm{Mgd}}}$ trong đó $\mathrm{I}$ là momen quán tính của con lắc đối với trục quay, $\mathrm{M}$ là khối lượng của con lắc, $\mathrm{d}$ là khoảng cách từ khối tâm của con lắc đến trục quay và $\mathrm{g}$ là gia tốc trọng trường, có giá trị $9,8 \mathrm{~m} / \mathrm{s}^{2}$. Đối với các đồng hồ quả lắc thông thường, các thông số này được điều chỉnh (khi chế tạo đồng hồ) để chu kì dao động của con lắc đúng bằng 2 giây.

    Câu 97: Trong thời gian một tiết học (45 phút), số dao động mà con lắc đồng hồ thực hiện được là:
    A. 720 .
    B. 90 .
    C. 1350 .
    D. 2 .
    45 phút =2700(s)
    Số dao động là : $n=\frac{2700}{2}=1350$ chu kì
    Chọn B
    Câu 98: Đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) của đại lượng momen quán tính I là:
    A. $\mathrm{kg} . \mathrm{m}^{2}$.
    B. kg.m .
    C. $\mathrm{kg} / \mathrm{s}$.
    D. $\mathrm{kg} / \mathrm{s}^{2}$.
    Mô men quán tính là một đại lượng vật lý (với đơn vị đo trong SI là kilôgam .mét vuông $(kg .m^2)$ đặc trưng cho mức quán tính của các vật thể trong chuyển động quay, tương tự như khối lượng trong chuyển động thẳng.
    Chọn A
    Câu 99: Con lắc được chế tạo có thông số kỹ thuật là tích Md bằng 0,02 kg.m và có chu kì là $2 \mathrm{~s}$. Momen quán tính của con lắc đối với trục quay tính theo đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) xấp xỉ là:
    A. 2,00 .
    B. 1,50 .
    C. 0,15 .
    D. 0,02 .
    Momen quán tính của con lắc là:
    $I=\frac{T^{2} g M d}{4 \pi^{2}}=\frac{2^{2} \cdot 9,8.0,02}{4 \pi^{2}}=0,0198 \approx 0,02\left(\mathrm{~kg} \cdot \mathrm{m}^{2}\right)$
    Chọn D
    Câu 100: Gia tốc rơi tự do ở Mặt trăng nhỏ hơn ở Trái đất 6 lần. Nếu đưa con lắc đồng hồ có chu kì $2 \mathrm{~s}$ lên Mặt trăng thì chu kì dao động của nó sẽ có giá trị xấp xỉ bằng:
    A. $4,9 \mathrm{~s}$.
    B. $9,8 \mathrm{~s}$.
    C. $3,2 \mathrm{~s}$.
    D. $2,3 \mathrm{~s}$.
    $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$
    =>$\frac{T_2}{T_1}=\sqrt{\frac{g_1}{g_2}}
    $
    => $T_2=T_1.\sqrt{6}=2\sqrt{6}=4,9(s)$
    Chọn A
    Câu 101: Do có ma sát với không khí cũng như ở trục quay nên khi ở chế độ hoạt động bình thường (chạy đúng giờ), cơ năng của con lắc bị tiêu hao $0,965 \cdot 10^{-3} \mathrm{~J}$ trong mỗi chu kì dao động. Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:
    A. $144 \mathrm{~J}$.
    B. $1.250 \mathrm{~J}$.
    C. $3.891 \mathrm{~J}$.
    D. $415 \mathrm{~J}$.
    Năng lượng cần bổ sung là :
    $W=A.\frac{t}{T}=0,965.10^{-3}.86400/2=1250(s)

    Câu 102: Cách bổ sung năng lượng để duy trì dao động của con lắc đồng hồ là sử dụng pin (loại nhỏ, thường là pin tiểu $\mathrm{AA}$ ). Một pin $\mathrm{AA}$ có điện áp 1,5 $\mathrm{V}$ cung cấp một điện lượng vào khoảng 1.000 $\mathrm{mA}$.h (mili-ampe giờ). Năng lượng do pin cung cấp được tính bằng tích số của hai thông số này. Giả sử ngày lắp pin loại nêu trên là ngày 1 tháng 1 . Pin này sẽ cạn năng lượng (và do đó cần phải thay pin mới để đồng hồ hoạt động bình thường) vào khoảng:
    A. Tháng 3 .
    B. Tháng 5 .
    C. Tháng 7 .
    D. Tháng 9.
    Năng lượng pin cung cấp cho đồng hồ là:
    $
    A=U \cdot q=1,5.1000=1500(m W h)=5400(J)
    $
    Thời gian pin hoạt động bình thường là:
    $
    t=\frac{A}{A_{0}} \cdot T=\frac{5400}{0,965 \cdot 10^{-3}} \cdot 2 \approx 11,2 \cdot 10^{6}(s) \approx 129,6 \text { (ngày) } \approx 4,3 \text { (tháng) }
    $
    Vậy pin này sẽ cạn năng lượng vào tháng $5 .$
    Chọn B
     
    Triêu Dươngg thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY