Vật lí Giải thích bài thi thử

Thảo luận trong 'Môn VẬT LÍ' bắt đầu bởi hoangmai555, 3 Tháng năm 2014.

Lượt xem: 2,628

  1. hoangmai555

    hoangmai555 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Bài 1 :Một con lắc đơn có chiều dài cm và khối lượng m = 100 g. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 60 rồi thả nhẹ cho dao động. Sau 20 chu kì thì biên độ góc chỉ còn là 30. Lấy g = π2 = 10 m/s2. Để con lắc dao động duy trì với biên độ góc 60 thì phải dùng bộ máy đồng hồ để bổ sung năng lượng có công suất trung bình là:
    Bài 2 :Một electron chuyển động với vận tốc v = 0,6c có động năng là bao nhiêu? Biết khối lượng nghỉ của electron là me = 9,1.10^-31 kg và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.10^8 m/s.
    Bài 3 :Chiếu một bức xạ điện từ vào một tấm kim loại, electrôn quang điện bay ra có vận tốc ban đầu cực đại được cho đi vào một vùng không gian có điện trường đều và từ trường đều hướng vuông góc với nhau. Biết hướng vận tốc của electron vuông góc với cả điện trường và từ trường. Người ta thấy electron đi thẳng đều. Cường độ điện trường bằng E = 1 kV/m, cảm ứng từ B = 10^-3 T. Công thoát của electron ra khỏi bề mặt kim loại là 7,2.10–19 J. Cho hằng số Plack h = 6,625.10^–34 Js; m = 9,1.10^–31kg; c = 3.10^8m/s; e = 1,6.10^–19C, bước sóng của bức xạ đó bằng
    Bài 4 :Một dòng các nơtron có động năng 0,0327 eV. Biết khối lượng của các nơtron là 1,675.10^–27 kg. Nếu chu kì bán rã của nơtron là 646 s thì đến khi chúng đi được hết quãng đường 10 m, tỉ phần các nơtron bị phân rã là
    Bài 5 :Điên áp giữa 2 cực của máy phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100 lần với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thu không đổi và khi chưa tăng thi độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện giữa hai cực máy phát. Coi cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp.
    Bài 6 :Đặt một nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U và tần số f vào hai đầu của đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, trong đó cuộn dây lí tưởng. Nối hai đầu tụ điện với một ampe kế lí tưởng thì dòng điện tức thời chạy qua ampe kế chậm pha một góc π/6 rad so với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Nếu thay ampe kế bằng một vôn kế lí tưởng thì thấy nó chỉ 167,3 V, đồng thời hiệu điện thế giữa hai đầu vôn kế chậm pha một góc π/4 rad so với hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Hiệu điện thế hiệu dụng của hai đầu đoạn mạch là
    Bài7 :Đoạn mạch R, L(thuần cảm) và C nối tiếp được đặt dưới điện áp xoay chiều không đổi, tần số thay đổi được. Khi điều chỉnh tần số dòng điện là f1 và f2 thì pha ban đầu của dòng điện qua mạch là -pi/6 và pi/12 còn cường độ dòng điện hiệu dụng không thay đổi. Hệ số công suất của mạch khi tần số dòng điện bằng f1 là
    Bài 8 :Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 100 km với công suất truyền đi là 2 MW, điện áp ở đầu đường truyền là 200 kV. Số chỉ của hai công tơ đặt ở hai đầu đường truyền chênh lệch nhau 4800 kWh sau 2 ngày đêm. Hiệu suất của đường dây truyền tải này là
     
  2. Bạn ơi, chiều daì con lắc là bao nhiêu thế?
    À, góc ở đây là 60 độ hay 6 độ thế ? :confused:
     

  3. $m = \dfrac{{{m_0}}}{{\sqrt {1 - {{\left( {\dfrac{v}{c}} \right)}^2}} }} = \dfrac{{{m_0}}}{{0,8}} = 1,25{m_0}$
    $\begin{array}{l}
    E = {E_0} + {W_d}\\
    \to m{c^2} = {m_0}{c^2} + {W_d}\\
    \to {W_d} = 2,{0475.10^{ - 14}}J
    \end{array}$
     

  4. Do e chuyển động thẳng đầu nên lực điện và lực lorenxơ phải triệt tiêu lẫn nhau
    ${F_l} = {F_d} \to eE = evB\sin {90^0} \to v = \dfrac{E}{B}$
    $\begin{array}{l}
    \dfrac{{hc}}{\lambda } = A + \frac{{mv_{0\max }^2}}{2} = A + \dfrac{{m{E^2}}}{{2{B^2}}}\\
    \to \lambda = \dfrac{{hc}}{{A + \dfrac{{m{E^2}}}{{2{B^2}}}}} = \dfrac{{2{B^2}hc}}{{2A{B^2} + m{E^2}}} = 1,{7.10^{ - 7}}m
    \end{array}$
     

  5. ${W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} - v = \sqrt {\dfrac{{2{W_d}}}{m}} $
    $t = \dfrac{S}{v}$
    Tìm t rồi bạn thay vào công thức sau là có kết quả:
    $\dfrac{{{N_0} - N}}{N} = 1 - {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^{\dfrac{t}{T}}} \approx 4,{29.10^{ - 4}}\% $
     

  6. Bạn xem tại link này
     

  7. Ở TH1 tụ bị nối tắt. Mạch chỉ còn 2 phần tử là R và L
    Áp dụng công thức:
    $\tan \varphi = \dfrac{{{Z_L}}}{R} = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }} \to R = {Z_L}\sqrt 3 $

    Ở TH2 mạch có đủ 3 phần tử là R, L, C và nhận thấy ${U_C} > {U_L}$
    Áp dụng công thức:
    $\tan \varphi = \dfrac{{{U_C} - {U_L}}}{{{U_R}}} = 1 \to {U_C} = {U_R} + {U_L} = 167,3V$

    Từ 2 TH trên suy ra:
    $\begin{array}{l}
    {U_L}\left( {\sqrt 3 + 1} \right) = 167,3V \to {U_L} = 61,2V;{U_R} = 106V\\
    \to U = \sqrt {U_R^2 + {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} = 150V
    \end{array}$
     

  8. Gọi pha ban đầu của u là ${\varphi _u}$, khi đó pha của i sẽ là $\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i}$
    Ta có:
    với f1: ${\varphi _u} - {\varphi _{{i_1}}} = \dfrac{{ - \pi }}{6}$
    với f2: ${\varphi _u} - {\varphi _{{i_2}}} = \dfrac{{\pi }}{12}$
    $ \to {\varphi _{{i_1}}} - {\varphi _{{i_2}}} = \dfrac{\pi }{4}$
    Vì i không đổi nên ${\varphi _{{i_1}}} = \pm {\varphi _{{i_2}}}$
    Mà ${\varphi _{{i_1}}} - {\varphi _{{i_2}}} = \dfrac{\pi }{4} \to {\varphi _{{i_1}}} \ne {\varphi _{{i_2}}}$
    Giải PT trên với ${\varphi _{{i_1}}} = - {\varphi _{{i_2}}}$
    $\begin{array}{l}
    {\varphi _{{i_1}}} = \dfrac{\pi }{8}\\
    \cos {\varphi _{{i_1}}} = 0,924
    \end{array}$
     

  9. Lượng chênh lệch sau 2 ngày đêm chính là lượng hao phí
    $\Delta E = \Delta P.t \to \Delta P = \dfrac{{\Delta E}}{{2.24}} = 100000W$
    $H = \dfrac{{{P_{ci}}}}{P} = \dfrac{{P - \Delta P}}{P} = 95\% $
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->