giai gium em 1 so cau trong de thi thu vinh

Thảo luận trong 'Môn SINH HỌC' bắt đầu bởi huandat123@gmail.com, 22 Tháng ba 2014.

Lượt xem: 7,029

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu 5: Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng chân thấp; alen
    B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng lông xám; các gen nằm trên NST thường.
    Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen, thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao,
    lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
    A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Phân li độc lập.
    C. Hoán vị gen một bên với tần số bất kỳ. D. Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen.

    Câu 6: Ở ngô, gen nằm trong tất cả các lạp thể của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến. Khi tế bào này nguyên phân bình
    thường, kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
    B. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
    C. Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
    D. Gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.

    Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng?
    A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
    B. Axitamin Triptôphan chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá là 5’UGG3’, nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra
    ở bộ ba này sẽ tạo ra một bộ ba mã hóa cho một axitamin khác hoặc tạo ra bộ ba kết thúc.
    C. Nếu bộ ba UUU ở người mã hoá cho axiamin Phêninalanin thì ở vi khuẩn E. Coli cũng mã hoá cho axitamin Phêninalanin.
    D. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG.

    Câu 22: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả đỏ.
    Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng.
    Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, nếu có hoán vị gen thì tần số khác 50%.
    Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
    A. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. B. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    C. 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.

    Câu 24: Ở một loài giao phấn có bộ NST 2n = 12. Nếu mỗi cặp NST chỉ xét một cặp gen dị hợp thì số thể ba đơn khác
    nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
    A. 12. B. 972. C. 13. D. 5832.
    Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao chịu sự chi phối bởi 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST
    thường theo kiểu tương tác cộng gộp.
    Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBbddEe x AABbddEe. Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là
    A. 1 : 4 : 6: 4 : 1. B. 1 : 6 : 15 : 15 : 6 : 1. C. 9 : 3 : 3: 1. D. 1 : 5 : 10 : 10 : 5 : 1
     
  2. Câu 5: Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng chân thấp; alen
    B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng lông xám; các gen nằm trên NST thường.
    Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen, thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao,
    lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
    A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Phân li độc lập.
    C. Hoán vị gen một bên với tần số bất kỳ. D. Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen.
    -câu A, xét riêng từng cặp tính trạng:
    -F1 dị 2 cặp cho F2 là 16 tổ hơp, mà ở đây chỉ có 4 tổ hợp--->làm giảm biến di-->lk gen
    Câu 6: Ở ngô, gen nằm trong tất cả các lạp thể của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến. Khi tế bào này nguyên phân bình
    thường, kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
    B. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
    C. Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
    D. Gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
    -câu B, do toàn bộ các lạp thể trong tb ban đầu bị đột biến nên khi nhân đôi (NP) thì các gen đột biến sẽ được chia đều cho các tb con (thông qua hoạt động phân chia tb chất) nên các tb con đều có db . Nếu TH chỉ đột biến ở 1 vài lạp thể thì khi phân chia nhân sẽ có 1 số tb mang đột biến và 1 số tb không mang đột biến lúc này câu C lại đúng
    Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng?
    A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
    B. Axitamin Triptôphan chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá là 5’UGG3’, nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra
    ở bộ ba này sẽ tạo ra một bộ ba mã hóa cho một axitamin khác hoặc tạo ra bộ ba kết thúc.
    C. Nếu bộ ba UUU ở người mã hoá cho axiamin Phêninalanin thì ở vi khuẩn E. Coli cũng mã hoá cho axitamin Phêninalanin.
    D. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG.
    -câu này nếu chọn thì t nghĩ là D, mà không biết có đúng không
    Câu 22: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả đỏ.
    Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng.
    Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, nếu có hoán vị gen thì tần số khác 50%.
    Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
    A. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. B. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    C. 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    -bạn tự chứng minh F1 dị hợp nha, F2 có tỉ lệ 9:3:3:1-->phù hợp với quy luật phân li
    --->cây cao, vàng ở F2 có tỉ lệ KG là 1AAbb:2Aabb=1/3AAbb:2/3Aabb
    -Nếu như 2 gen này nằm trên 1 NST thì có tỉ lệ: 1/3$\frac{Ab}{Ab}$:2/3$\frac{Ab}{ab}$,
    . khi cho các cây này tự thụ thì dù có HV gen như thế nào thì cây $\frac{Ab}{Ab}$ cho F3 100% $\frac{Ab}{Ab}$-->cây cao, vàng=1/3
    -còn cây $\frac{Ab}{ab}$ dù HV gen thế nào đều cho tỉ lệ giao tử là 1/2Ab:1/2ab-->F3 của cây này tự thụ là: 1/4$\frac{Ab}{Ab}$:2/4$\frac{Ab}{ab}$:1/4$\frac{ab}{ab}$-->cao vàng=2/3*(1/4+2/4)=1/2 và cao, trắng=2/3*1/4=1/6
    --->cây cao vàng=1/3+1/2=5/6, cao, trăng=1/6-->tỉ lệ là 5:1
    Câu 24: Ở một loài giao phấn có bộ NST 2n = 12. Nếu mỗi cặp NST chỉ xét một cặp gen dị hợp thì số thể ba đơn khác
    nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
    A. 12. B. 972. C. 13. D. 5832.
    -giả sử 6 cặp gen là AaBbDdEeFfGg
    +TH1: đột biến cặp A,a cho 4 loại thể 3 là: AAA, AAa, Aaa, aaa; các cặp khác đều cho 3 KG (vd cặp Bb cho 3 KG là BB, Bb, bb)--->số KG=4*3*3*3*3*3=972KG
    +TH2: đột biến cặp B,b cho 4 loại thể 3 là: BBB, BBb, Bbb, bbb; các cặp khác đều cho 3 KG (vd cặp Aa cho AA, Aa và aa)--->số KG là=4*3*3*3*3*3=972
    -tương tự các TH khác đều có 4 đều cho 972 KG, mà có tất cả 6 TH---->số TH khác nhau về KG của NST bị đột biến là 6*972=5832
    Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao chịu sự chi phối bởi 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST
    thường theo kiểu tương tác cộng gộp.
    Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBbddEe x AABbddEe. Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là
    A. 1 : 4 : 6: 4 : 1. B. 1 : 6 : 15 : 15 : 6 : 1. C. 9 : 3 : 3: 1. D. 1 : 5 : 10 : 10 : 5 : 1
    -cặp Aa x AA ta chấc chấn được 1 alen trội ở đời con
    -cặp Bb x Bb thì chưa chác chắn được
    -cặp dd x dd thì chắc chắn có 2 alen lặn ở đời con
    -cặp Ee x Ee chưa chắc chắn
    --->đã chắc chắn được 3 alen sẽ có là 1 alen trội và 2 alen lặn--->chỉ còn 5 alen là chưa chác chắn, sx mỗi alen trội=alen lặn=1/2
    -tỉ lệ phân li KH ở đây ta cần tính được tỉ lệ các KG mang 1 alen trội, 2 alen trội....
    -sx cây mang 1 len trội=5C0*(1/2)^5=1/32 ( mang 1 alen trội thì ta đã chắc chắn có rồi nên không cần chọn nữa tức là 5C0, sx 7 alen lặn=sx 5 alen lặn=(1/2)^5 do đã chắc chắn 2 alen lặn)
    -sx cây mang 2 alen trội=5C1*(1/2)*(1/2)^4=5/32
    -sx cây mang 3 alen trội=5C2*(1/2)^2*(1/2)^3=10/32
    -tương tự, bạn tính các TH còn lại sẽ ra câu D
    -câu này còn 1 mẹo làm nữa là đếm số tổ hợp, ta thấy số tổ hợp của phép lai là 2*1*4*4=32-->chỉ có D mới có 32 tổ hợp
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng ba 2014
  3. son_gohan

    son_gohan Guest

    Mình làm thế này không biết đúng không? :D

    Câu 5: Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng chân thấp; alen B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng lông xám; các gen nằm trên NST thường.
    Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen, thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao, lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
    A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Phân li độc lập.
    C. Hoán vị gen một bên với tần số bất kỳ. D. Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen.

    Câu 6: Ở ngô, gen nằm trong tất cả các lạp thể của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến. Khi tế bào này nguyên phân bình thường, kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
    B. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
    C. Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
    D. Gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.

    Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng?
    A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
    B. Axit amin Triptôphan chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá là 5’UGG3’, nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra ở bộ ba này sẽ tạo ra một bộ ba mã hóa cho một axitamin khác hoặc tạo ra bộ ba kết thúc.
    C. Nếu bộ ba UUU ở người mã hoá cho axiamin Phêninalanin thì ở vi khuẩn E. Coli cũng mã hoá cho axitamin Phêninalanin.
    D. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG.

    Câu 22: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả đỏ.
    Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng.
    Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, nếu có hoán vị gen thì tần số khác 50%.
    Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
    A. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. B. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    C. 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.

    Câu 24: Ở một loài giao phấn có bộ NST 2n = 12. Nếu mỗi cặp NST chỉ xét một cặp gen dị hợp thì số thể ba đơn khác nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
    A. 12. B. 972. C. 13. D. 5832.
    Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao chịu sự chi phối bởi 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST thường theo kiểu tương tác cộng gộp.
    Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBbddEe x AABbddEe. Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là
    A. 1 : 4 : 6: 4 : 1. B. 1 : 6 : 15 : 15 : 6 : 1. C. 9 : 3 : 3: 1. D. 1 : 5 : 10 : 10 : 5 : 1
     
  4. nhtung1

    nhtung1 Guest

    Facebook: Nhật Trường ( avt Thiên Thần )

    ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC NHẤT !!! [
    U]Câu 5[/U]: Ở một loài, alen A quy định tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng chân thấp; alen
    B quy định tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định tính trạng lông xám; các gen nằm trên NST thường.
    Thực hiện phép lai giữa hai cơ thể đều dị hợp hai cặp gen, thu được kết quả như sau: 1 chân cao, lông xám : 2 chân cao,
    lông đen : 1 chân thấp, lông đen. Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là
    A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Phân li độc lập.
    C. Hoán vị gen một bên với tần số bất kỳ. D. Liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị gen.
    -ĐÁP ÁN D, xét riêng từng cặp tính trạng:
    -F1 dị 2 cặp cho F2 là 16 tổ hơp, mà ở đây chỉ có 4 tổ hợp--->làm giảm biến di-->lk gen;
    -**CHÚ Ý** NẾU 1 bên dị hợp chéo ;khi hoán vị 1 bên luôn cho tie lệ 1:2:1 => HVG
    Vậy đáp án chính xác nhất là D.
    Câu 6: Ở ngô, gen nằm trong tất cả các lạp thể của một tế bào sinh dưỡng bị đột biến. Khi tế bào này nguyên phân bình
    thường, kết luận nào sau đây là đúng?
    A. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
    B. Tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình tạo nên thể khảm.
    C. Chỉ một số tế bào con mang đột biến và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
    D. Gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
    -ĐÁP ÁN B, do toàn bộ các lạp thể trong tb ban đầu bị đột biến nên khi nhân đôi (NP) thì các gen đột biến sẽ được chia đều cho các tb con (thông qua hoạt động phân chia tb chất) nên các tb con đều có db . Nếu TH chỉ đột biến ở 1 vài lạp thể thì khi phân chia nhân sẽ có 1 số tb mang đột biến và 1 số tb không mang đột biến lúc này C lại đúng
    Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng?
    A. Mã di truyền có tính thoái hoá.
    B. Axitamin Triptôphan chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá là 5’UGG3’, nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy ra
    ở bộ ba này sẽ tạo ra một bộ ba mã hóa cho một axitamin khác hoặc tạo ra bộ ba kết thúc.
    C. Nếu bộ ba UUU ở người mã hoá cho axiamin Phêninalanin thì ở vi khuẩn E. Coli cũng mã hoá cho axitamin Phêninalanin.
    D. Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG.
    -ĐÁP ÁN D . nếu nhận định sớm thì ở câu B có gợi ý chiều của chuỗi mã – nhg câu D lại khg. Tức câu D muốn đúng thì phải đầy đủ là 5’AUG3’
    Câu 22: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả đỏ.
    Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng.
    Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường, nếu có hoán vị gen thì tần số khác 50%.
    Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
    A. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. B. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    C. 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
    -bạn tự chứng minh F1 dị hợp nha, F2 có tỉ lệ 9:3:3:1-->phù hợp với quy luật phân li
    --->Nhận định ngay 9:3:3:1 => Dị hợp 2 cặp AaBb; cao vàng là 1AAbb;2 Aabb
    chia tỉ lệ là 1/3Aabb;2/3Aabb;
    ** chỉ có Aabb tạo được thấp vàng aabb= 0,25aa*1bb=1/4
    => tỉ lệ là 2/3 * 1/4= 1/6 => ĐÁP ÁN
    Câu 24: Ở một loài giao phấn có bộ NST 2n = 12. Nếu mỗi cặp NST chỉ xét một cặp gen dị hợp thì số thể ba đơn khác
    nhau về kiểu gen tối đa của loài này là
    A. 12. B. 972. C. 13. D. 5832.
    -giả sử 6 cặp gen là AaBbDdEeFfGg
    GIẢ SỬ đột biến cặp A,a cho 4 loại thể 3 là: AAA, AAa, Aaa, aaa; các cặp khác đều cho 3 KG (vd cặp Bb cho 3 KG là BB, Bb, bb)--->số KG=4*3*3*3*3*3=972KG
    TA THẤY CÓ 6 TH TƯƠNG TỰ cho 972 KGsố TH khác nhau về KG của NST bị đột biến là 6*972=5832
    Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao chịu sự chi phối bởi 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST
    thường theo kiểu tương tác cộng gộp.
    Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBbddEe x AABbddEe. Tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con là
    A. 1 : 4 : 6: 4 : 1. B. 1 : 6 : 15 : 15 : 6 : 1. C. 9 : 3 : 3: 1. D. 1 : 5 : 10 : 10 : 5 : 1
    ** ĐỜI CON sẽ có 4 cặp- 8 vị trí gen –
    Các vị trí xđ đã có là A_ _ _ dd _ _ => đã cố định Add => còn thừa 5 vị trí .
    Mỗi vị trí tương ứng 1 alen trong cặp Gen gồm 2 alen
    . thấy ngay có 5 vị trí tức 2^5=32 => đáp án
    *******hoặc rõ ràng hơn khai triển (1+1) ^5 là đáp án ****** @}; -@}; -@};-
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->