Định nghĩa - phân loại - đồng phân và danh pháp của Ancol

Thảo luận trong 'Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol' bắt đầu bởi lehoanganh007, 16 Tháng một 2008.

Lượt xem: 25,884

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    I- Định nghĩa - Đồng phân - danh pháp
    1. Định nghĩa

    Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.

    Ancol quen thuộc với chúng ta là C2H5OH ,được gọi là ancol etylic hoặc etanol. Các ancol no,đơn chức,mạch hở hợp thành dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức chung là

    2. Phân loại

    Ancol được phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon và theo số lượng nhóm hiđroxyl trong phân tử .

    3. Đồng phân và danh pháp

    a) Đồng phân

    Ngoài đồng phân nhóm chức (chẳng hạn và ), ancol có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức. Thí dụ :

    ancol butylic
    ancol sec-butylic
    ancol isobutylic
    ancol tert-butylic

    b) Danh pháp

    Tên thông thường :

    ancol metylic
    ancol isopropylic
    ancol anlylic
    ancol benzylic

    Tên thay thế : Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí + ol

    Mạch chính được quy định là mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm OH.

    Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm OH hơn.Thí dụ :

    butan-1-ol


    butan-2-ol


    2-metylpropan-1-ol


    2-metylpropan-2-ol


    etan-1,2-điol (etylen glycol)


    propan-1,2,3-triol (glixerol)


    3,7-đimetyloct-6-en-1-ol(xitronelol, trong tinh dầu xả)

    II. Tính chất vật lí và liên kết hiđro của ancol

    1. Tính chất vật lí của ancol

    Ở điều kiện thường,các ancol từ đến khoảng là chất lỏng,từ khoảng trở lên là chất rắn.

    Các ancol có từ 1 đến 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.Khi số các nguyên tử C tăng lên thì độ tan giảm dần.

    Các poliol như etylen glycol,glixerol thường sánh,nặng hơn nước và có vị ngọt.

    Các ancol trong dãy đồng đẳng của ancol etylic đều là những chất không màu.

    2. Liên kết hiđro

    a) Khái niệm về liên kết hiđro

    Người ta nhận thấy rằng nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi,độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen hoặc ete có khối lượng mol phân tử chênh lệch nhau không nhiều

    Để giải thích điều đó,hãy so sánh sự phân cực ở nhóm C-O-H ancol và ở phân tử nước

    Nguyên tử H mang một phần điện tích dương của nhóm OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điệc tích âm () của nhóm OH kia thì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro,biểu diễn bằng dấu “…” . Trong nhiều trường hợp,nguyên tử H liên kết cộng hóa trị với nguyên tử F,O hoặc N thường tạo thêm liên kết hiđro với các nguyên tử F,O hoặc N khác .

    b) Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí

    Do có liên kết hiđro giữa các phần tử với nhau (liên kết hiđro liên phần tử),các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro ( hiđrocacbon , dẫn xuất halogen,ete,...).

    Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi). Các phân tử Ancol nhỏ,một mặt có sự tương đồng với các phân tử nước, mặt khác lại có khả năng tạo liên kết hiđro với nước, nên có thể xen giữa các phân tử nước,”gắn kết” với các phân tử nước.Vì thế chúng hòa tan tốt trong nước.
     
    Quách Quỳnh Bảo Ngọc thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->