[Dịch thuật] Word order - better order better translation

Vinhtrong2601

Học sinh gương mẫu
Thành viên
4 Tháng bảy 2021
1,211
5,487
491
15
Long An
Trường THCS Thị Trấn Đông Thành
1. I'm not sure whether I'll be able to make it this morning.
2. Before applying for the job, I examined my choices.
23
Dịch Việt - Anh các bạn nhé!

1. Tôi phân vân không biết sáng nay có đến đó không nữa.
2. Tôi cân đó đông đếm các lựa chọn của mình trước khi quyết định ứng tuyển công việc đó.
 
  • Like
Reactions: vangiang124

Lan Chu

Học sinh
Thành viên
19 Tháng tám 2021
86
126
31
14
Hà Nội
TH
1. I'm not sure whether I'll be able to make it this morning.
2. Before applying for the job, I examined my choices.
 

lehuong1104

Học sinh
Thành viên
3 Tháng mười một 2021
97
105
21
1. Tôi phân vân không biết sáng nay có đến đó không nữa.
=>I wonder whether I will go there this morning.
2. Tôi cân đó đông đếm các lựa chọn của mình trước khi quyết định ứng tuyển công việc đó.
=>I weighed up the pros and cons before deciding to apply for that job.
 

Normal_person

Học sinh chăm học
Thành viên
23 Tháng năm 2021
210
873
96
12
Ninh Bình
THCS Gia Lạc
1. I'm not sure whether I'll be able to make it this morning.
2. Before applying for the job, I examined my choices.
 

Junery N

Cựu Hỗ trợ viên
HV CLB Địa lí
Thành viên
23 Tháng mười một 2019
4,586
12,629
996
Nam Định
In the sky
23
Dịch Việt - Anh các bạn nhé!

1. Tôi phân vân không biết sáng nay có đến đó không nữa.
2. Tôi cân đó đông đếm các lựa chọn của mình trước khi quyết định ứng tuyển công việc đó.
1. I'm not sure whether I'll be able to make it this morning.
2. Before applying for the job, I examined my choices.
 

Minh Nhí

Mod Tiếng Anh (Nghỉ phép)|Cựu Phó nhóm Tiếng Anh
Thành viên
Trưởng nhóm xuất sắc nhất 2017
18 Tháng mười một 2013
3,361
6,060
801
ĐÁP ÁN THAM KHẢO- 23
Dịch Việt - Anh các bạn nhé!

1. Tôi phân vân không biết sáng nay có đến đó không nữa.
2. Tôi cân đó đông đếm các lựa chọn của mình trước khi quyết định ứng tuyển công việc đó.

1. I was in two minds whether or not to come this morning.
2. I weigh up my options before deciding to apply for the job.
 
  • Like
Reactions: Xuân Hải Trần

S I M O

Phụ trách nhóm Anh
Cu li diễn đàn
19 Tháng tư 2017
3,379
9
4,312
649
Nam Định
Trái tim của Riky-Kun
25 Omamori

family-love-omamori.png

The Tale of Genji offers an interesting example of omamori use in popular culture from the Heian period. In this book, author Murasaki Shikibu, relays the life of Genji, a son of the emperor. At one point in his life, Genji comes down with a grave fever, and after “all sorts of spells [are] cast and healing rights done, but to no avail”, he seeks out a hermit in a mountain, reputed to be able to cure any illness. The ascetic then “made the necessary talismans, made Genji swallow them, and proceded with the rite”. Genji does in fact quickly recover from his illness with the help of these “talismans”.

This is one of the first cases in which there are extant examples of omamori that can be obtained with the same general form and purpose. Although they are rare today, Koganji Temple, in the Tokyo area, distributes this kind of talisman, which, when ingested, is said to cure illness. This modern omamori takes the same form as the one described in The Tale of Genji, a small slip of paper carrying the Sanskrit name of a deity. It is clear that the use of omamori was already established by the Heian period based on their inclusion in this novel.
(Adapted from Ancient Magic and Modern Accessories: Developments in the Omamori Phenomenon by Eric Teixeira Mendes)
 

Minh Nhí

Mod Tiếng Anh (Nghỉ phép)|Cựu Phó nhóm Tiếng Anh
Thành viên
Trưởng nhóm xuất sắc nhất 2017
18 Tháng mười một 2013
3,361
6,060
801
24
Dịch Việt - Anh các bạn ơi.
1. Họ đã lên kế hoạch để gây quỹ từ một số tổ chức.
2. Cô đã phải gánh chịu cơn thịnh nộ của cha mình khi kết hôn mà không có sự đồng ý của ông.
 

lehuong1104

Học sinh
Thành viên
3 Tháng mười một 2021
97
105
21
1. Họ đã lên kế hoạch để gây quỹ từ một số tổ chức.
=>They plan to raise fund from some organizations.

2. Cô đã phải gánh chịu cơn thịnh nộ của cha mình khi kết hôn mà không có sự đồng ý của ông
=>She had to suffer from her father's rage when getting maried without his permission.
 

Kiều Anh.

Cựu TMod Địa
Thành viên
30 Tháng mười hai 2020
1,202
5,388
511
Hà Nội❤️
Hà Nội
..................
24
Dịch Việt - Anh các bạn ơi.
1. Họ đã lên kế hoạch để gây quỹ từ một số tổ chức.
2. Cô đã phải gánh chịu cơn thịnh nộ của cha mình khi kết hôn mà không có sự đồng ý của ông.
1.They plan to raise fund from some organizations.

2. She had to suffer from her father's rage when gets maried without his permission.
 

Vinhtrong2601

Học sinh gương mẫu
Thành viên
4 Tháng bảy 2021
1,211
5,487
491
15
Long An
Trường THCS Thị Trấn Đông Thành
1. They intend to plan funds from a variety of sources.
2. She had to bear her father's wrath when she married without his consent.
 

lehuong1104

Học sinh
Thành viên
3 Tháng mười một 2021
97
105
21
04


1. Tôi không chỉ ngồi đó đợi anh ấy hơn một tiếng đồng hồ mà anh ấy còn bỏ mặc tôi trả tiền hoá đơn.
Not only did he make me waiting for over an hour but he also left the bill for me to pay.
2. Ngoc Lan: Anh ấy đang khiến tôi phát điên với những trò đùa ngu ngốc của mình.
He is driving me crazy with his silly jokes.

Diem Huong: Đúng rồi đó, chứ còn cái gì nữa.

Diem Huong: That's right.
 
  • Like
Reactions: Elishuchi

Minh Nhí

Mod Tiếng Anh (Nghỉ phép)|Cựu Phó nhóm Tiếng Anh
Thành viên
Trưởng nhóm xuất sắc nhất 2017
18 Tháng mười một 2013
3,361
6,060
801
24
Dịch Việt - Anh các bạn ơi.
1. Họ đã lên kế hoạch để gây quỹ từ một số tổ chức.
2. Cô đã phải gánh chịu cơn thịnh nộ của cha mình khi kết hôn mà không có sự đồng ý của ông.

24 -ĐÁP ÁN THAM KHẢO

1. They were planning to solicit funds from a number of organizations.
2. She had to incur the wrath of her father by marrying without his consent.
 
  • Like
Reactions: Xuân Hải Trần

Ác Quỷ

Bá tước Halloween
Thành viên
20 Tháng bảy 2019
763
3,484
301
Bình Phước
.
25 Omamori

family-love-omamori.png

The Tale of Genji offers an interesting example of omamori use in popular culture from the Heian period. In this book, author Murasaki Shikibu, relays the life of Genji, a son of the emperor. At one point in his life, Genji comes down with a grave fever, and after “all sorts of spells [are] cast and healing rights done, but to no avail”, he seeks out a hermit in a mountain, reputed to be able to cure any illness. The ascetic then “made the necessary talismans, made Genji swallow them, and proceded with the rite”. Genji does in fact quickly recover from his illness with the help of these “talismans”.

This is one of the first cases in which there are extant examples of omamori that can be obtained with the same general form and purpose. Although they are rare today, Koganji Temple, in the Tokyo area, distributes this kind of talisman, which, when ingested, is said to cure illness. This modern omamori takes the same form as the one described in The Tale of Genji, a small slip of paper carrying the Sanskrit name of a deity. It is clear that the use of omamori was already established by the Heian period based on their inclusion in this novel.
(Adapted from Ancient Magic and Modern Accessories: Developments in the Omamori Phenomenon by Eric Teixeira Mendes)

Câu chuyện về Genji đưa ra một ví dụ thú vị về việc sử dụng omamori trong văn hóa đại chúng từ thời Heian. Trong cuốn sách này, tác giả Murasaki Shikibu, kể lại cuộc đời của Genji, con trai của hoàng đế. Vào một thời điểm trong đời, Genji bị một cơn sốt nặng, và sau khi "sử dụng mọi cách [có tác dụng] phép thuật và khả năng chữa bệnh, nhưng vô ích," ông đã tìm đến một ẩn sĩ trên núi. , được cho là có khả năng xảy ra. để chữa khỏi bất kỳ bệnh nào. Sau đó, nhà khổ hạnh "làm những lá bùa cần thiết, bắt Genji nuốt chúng, và thực hiện nghi lễ". Trên thực tế, Genji đã nhanh chóng khỏi bệnh nhờ sự trợ giúp của những chiếc “bùa hộ mệnh” này.

Đây là một trong những trường hợp đầu tiên mà các ví dụ hiện có về omamori có thể đạt được với cùng một hình thức và mục đích chung. Mặc dù ngày nay chúng rất hiếm, nhưng chùa Koganji, ở khu vực Tokyo, vẫn lưu truyền loại bùa hộ mệnh này, khi ăn vào người được cho là có thể chữa được bệnh. Omamori hiện đại này có hình dạng giống như được mô tả trong Truyện Genji, một mảnh giấy nhỏ mang tên tiếng Phạn của một vị thần. Rõ ràng rằng việc sử dụng omamori đã được thiết lập từ thời Heian dựa trên việc đưa chúng vào cuốn tiểu thuyết này.
 

Minhtq411

Học sinh
Thành viên
5 Tháng mười một 2021
183
197
31
TP Hồ Chí Minh
25 Omamori

family-love-omamori.png

The Tale of Genji offers an interesting example of omamori use in popular culture from the Heian period. In this book, author Murasaki Shikibu, relays the life of Genji, a son of the emperor. At one point in his life, Genji comes down with a grave fever, and after “all sorts of spells [are] cast and healing rights done, but to no avail”, he seeks out a hermit in a mountain, reputed to be able to cure any illness. The ascetic then “made the necessary talismans, made Genji swallow them, and proceded with the rite”. Genji does in fact quickly recover from his illness with the help of these “talismans”.

This is one of the first cases in which there are extant examples of omamori that can be obtained with the same general form and purpose. Although they are rare today, Koganji Temple, in the Tokyo area, distributes this kind of talisman, which, when ingested, is said to cure illness. This modern omamori takes the same form as the one described in The Tale of Genji, a small slip of paper carrying the Sanskrit name of a deity. It is clear that the use of omamori was already established by the Heian period based on their inclusion in this novel.
(Adapted from Ancient Magic and Modern Accessories: Developments in the Omamori Phenomenon by Eric Teixeira Mendes)
Câu chuyện về Genji đưa ra một ví dụ thú vị về việc sử dụng omamori trong văn hóa đại chúng từ thời Heian. Trong cuốn sách này, tác giả Murasaki Shikibu, kể lại cuộc đời của Genji, con trai của hoàng đế. Vào một thời điểm trong đời, Genji bị một cơn sốt nặng, và sau khi "sử dụng mọi cách [có tác dụng] phép thuật và khả năng chữa bệnh, nhưng vô ích," ông đã tìm đến một ẩn sĩ trên núi. , được cho là có khả năng xảy ra. để chữa khỏi bất kỳ bệnh nào. Sau đó, nhà khổ hạnh "làm những lá bùa cần thiết, bắt Genji nuốt chúng, và thực hiện nghi lễ". Trên thực tế, Genji đã nhanh chóng khỏi bệnh nhờ sự trợ giúp của những chiếc “bùa hộ mệnh” này.

Đây là một trong những trường hợp đầu tiên mà các ví dụ hiện có về omamori có thể đạt được với cùng một hình thức và mục đích chung. Mặc dù ngày nay chúng rất hiếm, nhưng chùa Koganji, ở khu vực Tokyo, vẫn lưu truyền loại bùa hộ mệnh này, khi ăn vào người được cho là có thể chữa được bệnh. Omamori hiện đại này có hình dạng giống như được mô tả trong Truyện Genji, một mảnh giấy nhỏ mang tên tiếng Phạn của một vị thần. Rõ ràng rằng việc sử dụng omamori đã được thiết lập từ thời Heian dựa trên việc đưa chúng vào cuốn tiểu thuyết này.
 

Minh Nhí

Mod Tiếng Anh (Nghỉ phép)|Cựu Phó nhóm Tiếng Anh
Thành viên
Trưởng nhóm xuất sắc nhất 2017
18 Tháng mười một 2013
3,361
6,060
801
26
Dịch Việt - Anh các bạn ơi
1. Hòn đảo là thiên đường cho những du khách muốn tắm nắng trong khung cảnh yên bình.
2. Cô ấy đã tìm được bạn đời phù hợp thông qua một công ty hẹn hò trên máy tính.
 
Top Bottom