[Đề 15]Câu 11 - 20

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi hardyboywwe, 17 Tháng sáu 2012.

Lượt xem: 2,524

  1. hardyboywwe

    hardyboywwe Guest

    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Câu 11: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, khi cho tự thụ cây có kiểu gen AaBbCcDdEeFF. Tỷ lệ cá thể đời con có kiểu hình A-B-CcDdeeFF sẽ là
    A. 0,791. B. 0,316. C. 0,345. D. 0,891.

    Câu 12: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?
    A. Mất 1 cặp G – X. B. Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X.
    C. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. D. Thêm 1 cặp G – X.

    Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
    A. AaBb x aabb. B. AaBB x aabb. C. Ab/aB x ab/ab. D. AB/ab x ab/ab.

    Câu 14: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
    A. 0,000098. B. 0,00495. C. 0,9899. D. 0,0198.

    Câu 15: Giả sử một quần thể cây đậu Hà lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3AA: 0,3Aa: 0,4aa. Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là
    A. 0,43125AA: 0,0375Aa: 0,53125aa. B. 0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa.
    C. 0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa. D. 0,2515AA: 0,1250Aa: 0,6235aa.

    Câu 16: Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do
    A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị di truyền theo các hướng khác nhau.
    B. chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau.
    C. các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau.
    D. các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với các điều kiện sinh thái.

    Câu 17: Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn. Đây là ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền nào?
    A. Tương tác gen. B. Liên kết gen.
    C. Hoán vị gen. D. Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn.


    Câu 18: Bệnh, tật nào sau đây thuộc bệnh di truyền phân tử?
    A. Bệnh ung thư máu, bệnh hồng cầu hình liềm, hội chứng Đao.
    B. Bệnh ung thư, bệnh mù màu, hội chứng Klaiphentơ.
    C. Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao, hội chứng Tơcnơ.
    D. Bệnh phêninkêtôniệu, bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông

    Câu 19: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
    A. 16384. B. 16. C. 1024. D. 4096.

    Câu 20: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng. Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n +1) không cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh. Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
    A. Mẹ Aaa x Bố Aa. B. Mẹ AAa x Bố Aa. C. Mẹ Aa x Bố AAa. D. Mẹ Aa x Bố Aaa.


     
  2. drthanhnam

    drthanhnam Guest

    0,75.0,75.0,5.0,5.0,25.1=9/256
    Không có đáp án đúng.
    gen mắt đỏ ít hơn gen mắt trắng là 32/16=2 nu
    Gen mắt trắng tăng 3 liên kết H=> thêm 1 cặp G-X
    cao-đỏ=thấp-trắng=12,5 %
    => AB=ab=12,5% < 25%
    => Ab/aB

    q(a)=0,01=> p(A)=0,99=> tần số 1 người bình thường mang gen bệnh:
    $\frac{2pq}{p^2+2pq}=0,0198$
    Xác suất để hai người bt lấy nhau sinh 1 con bạch tạng là:
    $0,0198^2.0,25=0,000098$

    Aa=$0,3.0,5^3=0,0375$
    AA=0,3+0,13125=0,43125=> Đáp án A

    .
    Câu này thầy Quang ANh đã chữa đáp án khác nhưng mình vẫn thấy D đúng hơn. Hic

    2n=24=> n=12
    Có 4 cặp NST giống nhau.
    những cặp NST trao đổi chéo => 4 loại GT
    không trao đổi chéo=> 2 GT
    =>Đáp số=4.4.2^6=1024

     
    Last edited by a moderator: 18 Tháng sáu 2012
  3. Câu 15: tôi thấy hơi có vấn đề! ở thế hệ thứ 3 thì chỉ tính là thụ phấn 2 lần thôi chứ ---> Aa = 0,3*0,5^2=0,075
    ---> ko có đáp án
    Câu 16: tôi nghĩ phải là A ( cơ chế mà)
    Câu 17: lúc tui làm cũng tích như Nam, ai giải thích rõ cái ( hay là đột biến chuyển đoạn ko dc gọi là hiện tượng di truyền)
     
  4. 160693

    160693 Guest

    t lại nghĩ câu 16 làC
    câu 17 là C
    không pít câu 16 đáp án đúng là gì vậy. mọi người ai biêt không chỉ giúp t với
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY