$\color{red}{\text{[TA] Học nhóm luyện thi ĐH môn Tiếng Anh}}$

Thảo luận trong 'Môn TIẾNG ANH' bắt đầu bởi hocmai.tienganh, 26 Tháng mười hai 2012.

Lượt xem: 11,748

  1. [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Dù phải nửa năm nữa kì thi ĐH-CĐ mới diễn ra, nhưng các bạn học sinh chắc hẳn đã phải rục rịch ôn tập từ lâu lắm rồi.
    Với những bạn chưa có chút động tĩnh gì thì bắt đầu luôn thôi cho kịp :)
    Topic này lập ra nhằm mục đích giúp việc học và ôn tập môn Tiếng Anh của các mem đạt được hiệu quả tốt hơn.

    Mọi người có bất cứ khó khăn (không hiểu phần này, không biết làm phần kia...) thì cứ đưa lên đây để nhận được lời giải thích (đối với bài dễ, trung bình, khó) hoặc cùng thảo luận để ra vấn đề (đối với bài quá khó ;)) ).

    Tuy đã có rất nhiều topic học nhóm này nọ rải rác trong các chuyên mục nhỏ của box Tiếng Anh, nhưng chỉ thấy dừng lại ở đăng ký, hoặc hoạt động một thời gian ngắn là ủm.
    Vậy nên, hocmai.tienganh lập topic này và sẽ chịu trách nhiệm duy trì nó, mong các mem hưởng ứng :x
     
    Last edited by a moderator: 26 Tháng mười hai 2012
  2. Relative Clause!!!!!!!!
    Somebody helps me, please!!!!!!!!!!!


    Không hiểu sao luôn bị nhầm phần này, cứ loạn cào cào hết cả lên í ạ. Lý thuyết cơ bản thì nắm được rồi, Who thay cho người, which/what thay cho vật, when cho thời gian, why cho lý do và where cho địa điêm... Nhưng đến khi làm vào bài thì rất hay bị nhầm who/which/what và that :((

    Có ai có bí quyết gì để nhớ và làm đúng phần này không, share cho Charlotte đi!!!
     
  3. duy2507

    duy2507 Guest

    Lạ nhỉ, “kiến thức cơ bản nắm được rồi” mà vẫn bị nhầm; bí quyết thì mình không có nhưng share bài tập này cho bạn, hy vọng làm rồi dần dần sẽ hết nhầm nha!
    Điền who/whom/which/that…và cả không điền (Ø) vào chổ trống. (nhớ là đưa tất cả những gì có thể được vào nhé!)
    1. Yoko told me about students who/that have taken the entrance exam 13 times.
    2. The secretary ______ I talked to didn’t know where the meeting was.
    3. You need to talk to a person ______ you can trust. You will feel better if you do.
    4. Bob is the kind of person to ______ one can talk about anything.
    5. He is a person ______ friends trust him.
    6. I’m looking for an electric can opener ______ also can sharpen knives.
    7. People ______ live in glass houses shouldn’t throw stones.
    8. The problems ______ Tony has seem insurmountable.
    9. The man ______ I introduced you to last night may be the next president of the university.
    10. Cathy is trustworthy. She’s a person upon ______ you can always depend.
    11. Your career should focus on a field in ______ you are genuinely interested.
    12. People ______ outlook on life is optimistic are usually happy people.
    13. Ms. Donaldson, ______ teaches linguistics at the university, recently received recognition for her research.
    14. The earth, ______ is the fifth largest planet in the solar system, is the third planet from the sun.
    15. The check ______ I gave Oliver was for work he’d done for me.
    16. Melanie was looking after a dog ______ leg had been broken in an accident.
    17. One of the people arrested was Mary Arundel, ______ is a member of the local council.
    18. The Titanic, ______ sank in 1922, was supposed to be unsinkable.

    19. The Newspaper is owned by the Mearson Group, ______ chairman is Sir James Bex.
    20. She is one of the few people to______I look up.
    (Nguồn: Bài tập Tiếng Anh 11-Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
     
  4. Hic, chờ mãi mới có người để ý đến mềnh T_T Xúc động quớ!!!!!

    Mình cứ làm cái đã nhể, hề!


    Điền who/whom/which/that…và cả không điền (Ø) vào chổ trống. (nhớ là đưa tất cả những gì có thể được vào nhé!)
    1. Yoko told me about students who/that have taken the entrance exam 13 times.
    2. The secretary __who/that____ I talked to didn’t know where the meeting was.
    3. You need to talk to a person ___whom/that/Ø___ you can trust. You will feel better if you do.
    4. Bob is the kind of person to __whom____ one can talk about anything.
    5. He is a person ___Ø___ friends trust him.
    6. I’m looking for an electric can opener __which/that/Ø____ also can sharpen knives.
    7. People ___who___ live in glass houses shouldn’t throw stones.
    8. The problems ___which/that___ Tony has seem insurmountable.
    9. The man ___who/Ø___ I introduced you to last night may be the next president of the university.
    10. Cathy is trustworthy. She’s a person upon ___who/that/Ø___ you can always depend.
    11. Your career should focus on a field in ___which/that___ you are genuinely interested.
    12. People ___whose___ outlook on life is optimistic are usually happy people.
    13. Ms. Donaldson, ____who__ teaches linguistics at the university, recently received recognition for her research.
    14. The earth, ____which__ is the fifth largest planet in the solar system, is the third planet from the sun.
    15. The check ___which/that/Ø___ I gave Oliver was for work he’d done for me.
    16. Melanie was looking after a dog ___whose___ leg had been broken in an accident.
    17. One of the people arrested was Mary Arundel, ___who___ is a member of the local council.
    18. The Titanic, ___which___ sank in 1922, was supposed to be unsinkable.

    19. The Newspaper is owned by the Mearson Group, __whose____ chairman is Sir James Bex.
    20. She is one of the few people to__whom____I look up.
    (Nguồn: Bài tập Tiếng Anh 11-Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)

    Thực ra mình hay làm bài này theo ... cảm nhận :D
    Và các bạn cho mềnh hỏi tại sao người ta lại hay dùng WHICH hơn WHAT cho những phần thay thế chủ ngữ là vật???
    Làm ơn nhắc lại cho mình các trường hợp dùng WHAT được không???!
     
  5. duy2507

    duy2507 Guest

    What=the thing that
    Ex: a) I want a thing now. It is a cup of tea.
    =>The thing that I want now is a cup of tea.
    =>What I want now is a cup of tea.
    b) I don’t know what she wants (=I don’t know the thing that she wants)
    2.who(m)/That/Ø
    3.who(m)/that/Ø
    5.whose
    6.which/that
    7.who/that
    8.which/that/Ø
    9.who(m)/that/Ø
    10.whom
    11.which
     
  6. hù

    Bạn nào có thể chỉ cho t cách dùng các mạo từ ko,t ko nắm chắc phần này lắm.tks
     

  7. Chi tiết nhất tại đây nhé ;): http://diendan.hocmai.vn/showthread.php?t=36292


    Kiến thức cơ bản nhất cần nắm được ấy là: a/an đi trước N số ít khi N đó được nhắc đến lần đầu tiên trong câu/đoạn văn. Nếu còn nhắc lại N đó, thì ta dùng "the" thay cho "a/an".

    VD: There is a boy sitting next to me. The boy has short black hair.

    P/s: "The" luôn được dùng để xác định (cái này thì ai cũng biết). Và khi dịch Anh-Việt, không bao giờ được quên dịch "The". Giống như câu trên:
    Có một cậu bé ngồi cạnh tôi. Cậu bé đó có mái tóc ngắn màu đen.

    Chúc em học tốt!
     
  8. viloetautumn

    viloetautumn Guest

    Em thì thắc mắc về các cụm động từ í ạ, nhiều mà dễ nhầm nữa, có cách nào nhớ hệ thống không ạ? À, hay là hocmai.tienganh post pài tập theo nhiều chủ đề lên để các mem làm được không ạ ? Hihi
     
  9. minhtri_0107

    minhtri_0107 Guest

    Cái ấy chắc phải chia theo bảng các động từ thường gặp như: TAKE, PUT, GET + prepostion mới nhớ dc thôi bạn. Mỗi thứ mình tự đặt ví dụ (theo ý mình ) thì sẽ nhớ lâu hôn. Ngoài ra, nếu chị hocmai.tienganh post thêm được nhiều bài tập liên quan để chúng ta cùng làm sẽ nhớ lâu hơn. Theo quan điểm của mình là thế đó :D
     

  10. Welcome tinh thần của các em, hihi ;))

    Người ta nói rằng cụm động từ gần như là linh hồn của Tiếng Anh vì đó là những gì người Anh sáng tạo ra để diễn đạt ý nghĩa mình muốn nói. Vì cũng giống như Tiếng Việt (hay ngôn ngữ nói chung), Tiếng Anh cũng phải đi mượn để làm giàu thêm kho từ vựng của mình. Những từ nguyên bản là Tiếng Anh nếu so với lượng từ vựng hiện tại thì quả không nhiều (chưa được 40%), nếu tính động từ thì còn ít hơn. Vì vậy người Anh nghĩ ra việc thêm các giới từ vào sau động từ để thay đổi nghĩa nguyên bản của từ đó nhằm làm phong phú từ điển của mình.
    Òa, lảm nhảm vậy đủ rồi :)) Anw, nhớ cụm động từ rất tốt cho các em không những trong các bài thi TN, CĐ-ĐH mà còn cả trong nghe, nói ... vì phần kiến thức này rất cơ bản (nhưng cũng rất khó :)) ).
    Nếu muốn làm bài tập về phần này thì cứ hỏi bác Google cũng ra rất nhiều. Nếu đã khai thác hết "bác í" thì chị sẽ cung cấp tiếp, OKi???
    Nhân đây, cho các em bảng tổng hợp các cụm động từ thông dụng trong Tiếng Anh (cái này cũng xin bác Google thôi ạ :D). Không biết thì cứ tra, tra nhiều, gặp nhiều, dùng nhiều ắt nhớ ;)
    http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/cac-cum-dong-tu-tieng-anh-thuong-gap.957419.html

    Chúc các em học tốt! :x
     
  11. louisyun

    louisyun Guest

    Mọi người ơi giúp mình phân biệt 12 thì trong tiếng anh cứ sai phần này không T.T
     
  12. try_mybest

    try_mybest Guest

    thì của động từ thì hầu như quyển sách nào cũng đề cập tới.mình nghĩ bạn nên mua quyển english grammar in use.quyển này có đầy đủ tất cả đấy :)
     
  13. Bài về 12 động từ trong Tiếng Anh có học nát sách thì đến khi làm bài vẫn nhầm như thường nếu không hiểu được bản chất vấn đề.
    Ngắn gọn thì có thể nói như này:
    - Các thì đơn giản - đơn thuần miêu tả hành động.
    - Các thì tiếp diễn - nhấn mạnh đến tính chất tiếp diễn (-ing) của hành động.
    - Các thì hoàn thành ("perfect thì")- nhấn mạnh đến quá trình và kết quả hành động.
    - Các thì hoàn thành tiếp diễn - vừa nhấn mạnh quá trình, kết quả, vừa nhấn mạnh tính chất tiếp diễn.

    Đây là cách phân biệt cơ bản nhất của mình, biết là thiếu một cơ số trường hợp đặc biệt khác nhưng mà nhiều khi cũng rất có ích :)
     
  14. louisyun

    louisyun Guest

    cám ơn hai bạn nhiểu nha để mình cố gắng làm nhiều bài tập đề nhuần nhuyễn về cách phân biệt 12 thì này :( hix
     
  15. hotmitlui2

    hotmitlui2 Guest

    Bạn nào có cách gì để làm trắc nghiệm nhanh trong trường hợp câu đó mình không biết cách dịch hoặc đáp án có nhiều từ gần nghĩa ko ??? Giúp với !
     
  16. Cái này khó :)) Vì đã không biết đáp án, không biết cách dịch mà muốn làm trắc nghiệm nhanh nữa, chắc ... tung súc sắc quá :D Muốn làm gì cũng phải có cơ sở, giống như muốn đoán đáp án khi không hiểu hết nghĩa của câu, thì cũng phải nắm được kiến thực về cụm từ, cách sử dụng từ loại ... sau đó tìm clue và làm. Với những câu hỏi từ vựng thì... chịu, hiểu nghĩa và cách sử dụng của càng nhiều từ thì càng có lợi thế. Đó là lý do vì sao mọi người phải học từ vựng :))
     
  17. pont

    pont Guest

    mình hiểu như thế này, bạn thử đọc xem hiểu ý mình ko nhé ^^

    CÁc thì cơ bản như HTĐ, HTTD, QKĐ mình không nhắc đến nữa, vì nó khá đơn giản.

    - Nhìn vào 1 câu cho sẵn, nếu động từ diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và động từ của hành động phía sau câu đó đang nói về 1 hành động xảy ra song song, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

    Ex: "What was the matter?" - " Something strange happend to me while I was walking home last night"
    Ở đây, người bạn 1 hỏi "Chuyện gì đã xảy ra?" "happened" ở đây đang hỏi ở quá khứ. Người 2 mới trả lời "lúc tôi đang về nhà tối qua" chuyện này cũng đang diển ra trong quá khứ lúc nói nên ta dùng quá khứ tiếp diễn - was walking

    - Nhìn vào 1 câu cho sẵn, nếu động từ diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và chỗ trống muốn diễn tả 1 hành động trước đó nữa, ta dùng quá khứ hoàn thành

    Ex: After he had worked in a factory he opened a small business.

    - Hiện tại - quá khứ > hiện tại hoàn thành
    - Hiện tại - song song hiện tại: hiện tại tiếp diễn
    - Hiện tại - 1 chuyện trong tương lai chưa xảy ra > tương lai hoàn thành
    - Hiện tại - tương lai có thời điểm xác định: tương lai đơn


    Những thì khác cũng tương tự như vậy ^^
     
  18. linh205

    linh205 Guest

    mình ngại nói dài và lại bạn cũng có thể tham khảo tài liệu trên mạng. cách duy nhất để nhớ lâu chỉ có làm nhiều thôi. bạn có gì thắc mắc thì hãy hỏi bạn bè thầy cô
     
  19. myanhanh

    myanhanh Guest

    các bạn giúp mình phân biệt be concerned for và be concerned about với. cô mình dạy cả hai cái này đều có nghĩa là lo lắng nhưng khi mình làm bt thì đáp án có cả for và about. vd: their parents are concerned _____ their bad behaviors
     
  20. nhuquynh_sn

    nhuquynh_sn Guest

    mình bây giờ ôn thi lại 13. nhưng năm trước mình ko thi Tiếng Anh.cho mình hỏi nên dùng từ điển nào là tốt nhất vậy? cảm ơn nhiều nhé.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY