Hóa 10 CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

Thảo luận trong 'Nhóm halogen' bắt đầu bởi Isla Chemistry, 21 Tháng bảy 2019.

Lượt xem: 68

  1. Isla Chemistry

    Isla Chemistry Cố vấn Hóa | Chủ nhiệm CLB Hóa Học Cố vấn chuyên môn

    Bài viết:
    1,652
    Điểm thành tích:
    301
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    CLO
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    - Ở điều kiện thường, Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.
    - Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan ít trong nước tạo thành dung dịch nước Clo có màu vàng nhạt , Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Clo thể hiện tính oxi hóa mạnh chỉ kém hơn Flo và Oxi.
    Cl + 1e → Cl-
    Hay: Cl2 + 2.1e → 2Cl-
    1. Tác dụng với kim loại Tạo muối Clorua(Cl-)
    VD:2Na + Cl2
    2NaCl
    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
    2. Tác dụng với hiđro Tạo Khí Hiđro Clorua không màu dễ tan trong nước.
    Cl2 + H2 → 2HCl (có ánh sáng)
    Kết luận: Trong phản ứng với kim loại và với hiđro thì Clo thể hiện tính oxi hóa mạnh.

    3. Tác dụng với nước
    Khi tan trong nước một phần Clo phản ứng với nước tạo hỗn hợp hai axit Clohiđric và axit HypoClorơ.
    Cl2 + H2O → HCl-1 + HCl+1O
    Kết luận: Trong phản ứng với nước, Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxi hóa.
    III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
    - Trong tựnhiên Clo có hai đồng vị bền là 35Cl 77,75% và 37Cl 24,23%, nguyên tử khối trung bình là 35,5.
    - Clo chủyếu tồn tại dưới dạng hợp chất NaCl và các chất khoáng
    IV. ỨNG DỤNG
    - Clo được dùng để tiệt trùng nước sinh họat, dùng để tẩy trắng vải, sợi giấy...
    - Một lượng lớn Clo dùng để điều chế một sốchất hữu cơ như : PVC, CCl4...
    - Điều chế một số hóa chất quan trọng khác: nước Javen, Clorua vôi,…
    V. ĐIỀU CHẾ
    1. Trong phòng thí nghiệm

    Dùng chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3,...tác dụng dung dịch HCl đặc hoặc muối Clorua
    MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2+ H2O
    2. Trong công nghiệp:
    Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn bằng xốp với điện cực dương bằng than chì và điện cực âm làm bằng sắt.
    2NaCl +2H2O → 2NaOH + H2+ Cl2

    HIĐRO CLORUA
    AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
    I. HIĐRO CLORUA
    1. Cấu tạo phân tử

    - Công thức electron:
    - Công thức cấu tạo:Cl– H
    - Là hợp chất cộng hóa trị, phân tử phân cực mạnh
    2. Tính chất
    - Hiđro Clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí gấp 1,26 lần
    - Hiđro Clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch Axit Clohiđric (Axit mạnh) làm quỳ tím hóa đỏ.
    II. AXIT CLOHIĐRIC
    1. Tính chất vật lí
    - Dung dịch Axit Clohiđric là chất lỏng, không màu, mùi xốc.
    - Dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37% và bốc khói trong không khí ẩm.
    - Khối lượng riêng d = 1,19g/ml.
    2. Tính chất hóa học Axit Clohiđric là axit mạnh có đầy đủ tính chất hóa học của một axit
    - Tính axit
    - Tính khử: HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như: MnO2, KMnO4, KClO3, CaOCl2....
    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
    3. Điều chế
    a. Trong phòng thí nghiệm: Dùng dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaCl khan, đún nóng ở nhiệt độ cao.
    NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
    2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl
    b. Trong công nghiệp: Đốt khí H2 trong khí quyển Cl2.
    H2+ Cl2 → 2HCl
    III. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA
    1. Một số muối clorua

    - Tất cả các muối Clorua đều tan, trừ một số muối không tan như AgCl và ít tan như CuCl
    2. Nhận biết ion clorua
    - Dùng thuốc thử: dung dịch AgNO3
    - Hiện tượng: Có kết tủa màu trắng không tan trong nước, để ra ngoài ánh sáng bị hóa dần màu đen
    - Phản ứng:
    HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
    NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

    SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
    I. NƯỚC GIA-VEN

    1. Điều chế:
    - Cho khí Clo vào dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
    Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO (Natri hypo Clorit).
    - Trong công nghiệp: Điều chế nước Javen bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp
    2NaCl + 2H2O → 2NaOH +Cl2 + H2
    Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
    2. Tính chất
    - Muối NaClO có tính oxi hóa mạnh nên nước Javen có tính tẩy màu và sát trùng. NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) tác dụng được với CO2 trong không khí tạo HClO.
    NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
    3. Ứng dụng Dùng để tẩy trắng vải, sợi, bông, tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh, sát trùng.
    II. CLORUA VÔI
    1. Điều chế:
    - Cho Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 ở nhiệt độ thường.
    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
    Clorua vôi là muối hỗn tạp của hai axit Clohiđric và axit HypoClorơ. Muối hỗn tạp là muối của một kim loại với nhiều gốc axit khác nhau.
    2. Tính chất
    - Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp, mùi xốc, có tính oxi hóa mạnh.
    - Tác dụng với axit clohidric cho Cl2
    CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
    Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với CO2 tạo ra axit hipoclorơ: 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO
    3. Ứng dụng Clorua vôi dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy uế…
     
    Shirayuki_Zen thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->