b,NaHCO3;NaHSO4;NaOH;Ba(OH)2;(NH4)2CO3
dùng Ba(OH)2 phân làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: vừa có kt vừa có khí: (NH4)2CO3: (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 ---> BaCO3 + 2NH3 + 2H2O
+ Nhóm 2: chỉ có kết tủa: NaHCO3, NaHSO4
2NaHCO3 + Ba(OH)2 ---> Na2CO3 + BaCO3 + 2H2O
2NaHSO4 + Ba(OH)2 ---> Na2SO4 + BaSO4 + 2H2O
+ Nhóm 3: ko hiện tượng: NaOH, Ba(OH)2
đun nóng nhóm 2:
+ có khí thoát ra: NaHCO3: 2NaHCO3 ---> Na2CO3 + H2O + CO2
+ ko có khí: NaHSO4
Lây (NH4)2CO3 vừa nhận ở nhóm 1 cho vào nhóm 3:
+ vừa có khí, vừa có kt: Ba(OH)2
+ chỉ có khí: NaOH: 2NaOH + (NH4)2CO3 ---> Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
c,MgSO4;K2CO3;Pb(NO3)2;Na2SO3
chắc là dùng H2SO4
+ có kt trắng: Pb(NO3)2
Pb(NO3)2 + H2SO4 ---> PbSO4 + 2HNO3
+ có khí ko màu, ko mùi: K2CO3
K2CO3 + H2SO4 ---> K2SO4 + H2O + CO2
+ có khí ko màu, mùi hắc: Na2SO3
Na2SO3 + H2SO4 ---> Na2SO4 + H2O + SO2
+ ko hiện tượng: MgSO4
d,Na2SO4;H2SO4;CuSO4;FeSO4;MgSO4
Dùng NaOH để nhận biết:
+ Ko hiện tượng: Na2SO4, H2SO4
+ KT trắng: MgSO4
MgSO4 + 2NaOH ---> Mg(OH)2 + Na2SO4
+ kt trắng xanh: FeSO4 (kt Fe(OH)2)
+ kt xanh lơ: CuSO4 (kt Cu(OH)2)
(viết pt tương tự)
dùng bất kỳ 1 chất kết tủa nào cho vào nhóm đầu tiên:
+ tan: H2SO4
Mg(OH)2 + H2SO4 ---> MgSO4 + 2H2O
+ ko tan: Na2SO4