chương II

P

piulylan2000

[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!!

ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn.

1/ Hòa tan 4,32 kim loại R bằng 350g dung dịch H2SO4 19,6% (D=1,4g/ml) thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A được 21,6g muối khan
a/Xác định kim loại R
b/ Tính nồng độ mol/lit các chất trong dung dịch A

2/Một hỗn hợp X gồm 41,9g 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong bản tuân fhoanf. Khi cho X tác dụng với H2SO4 dư và cho khí tạo ra phản ứng hết với Ca(OH)2 dư thu được 35g kết tủa
a/Xác định A, B và SỐ MOL MỖI MUỐI CACBONAT TRONG HỖN HỢP X (cái này mìnnh đã tính được A là K và B là Rb, còn tính số mol mỗi muối thì chưa ra....)
b/ Dùng 83,8g hôn x hợp X tác dụng với dung dịch Y chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,2M phải dùng bao nhiêu lít dung dịch Y để phản ứng vừa đủ với 83,8g

3/ Hòa tan 17,4g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bản tuần hoàn bằng 400ml dung dịch HCl 5,475% (D=1,25g/ml) thu được dung dịch X và 6,16 lít khí )dktc)
a/ Xác định 2 kim loại kiềm
b/ Tính nồng độ phần trăm các chất trogn dung dịch X

4/ cho một lượng oxi kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng vừa đủ với đ HCl 10% thì sau phản ứng ta thu được đ muối có nồng độ 12,34%.xác định công thức oxit của kim loại.
____________________________________________________________________________
Giải chi tiết giúp mình...Anigato
 
T

thupham22011998

Bài 1:

a,Bảo toàn R, ta có: nR=2.n R2(SO4)n

-->R=12n

Lập bảng --> R=24(Mg)

b, V=250ml=0,25l

Mg+H2SO4-->MgSO4+H2
0,18...0,18.........0,18 mol

nH2SO4 dư=0,52 --> CM H2SO4=2,08M

CM MgSO4=0,72M

Bài 4:

MO+2HCl-->MCl2+H2O
1.......2........1 mol

md.d sau pư= M+16+2.36,5.100:10=M+746 (g)

m MCl2=M+71

C% MCl2=12,34%--> M=24(Mg)

--> CT oxit là MgO
 
Last edited by a moderator:
U

ulrichstern2000

Bài 1:
a) mH2SO4 = 68,6g => n H2SO4 = 0,7 (mol)
mSO4 (trong muối) = 21,6 - 4,32 = 17,28 (g) => nH2SO4 phản ứng = 0,18 (mol)
PTHH: 2R + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2
Ta có pt: 4,32/R = 0,18.2/n => R = 12n
Thử các giá trị n = 1, 2, 3 thấy 2 thỏa mãn, R là Mg
b) Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi sau phản ứng => V = 250ml = 0,25l
trong dung dịch còn: nH2SO4 = 0,7 - 0,18 = 0,52 (mol)
=> C(M) = 0,52/0,25 = 2,08 (M)
nMgSO4 = nSO4 = 0,18 => C(M) = 0,18/0,25 = 0,72 (M)

Bài 2:
a) Gọi CTTQ hai muối cacbonat là M2CO3
nCO2 = n kết tủa = 0,35 (mol)
nCO2 = nM2CO3 (bảo toàn nguyên tố C)
=> 41,9/(2M + 60) = 0,35 => M = 29,86 (xấp xỉ) => Na và K
Ta có hệ phương trình: 106x + 138y = 41,9 (x, y lần lượt là số mol muối Na2CO3 và K2CO3)
x + y = 0,35
Giải hệ => x = 0,2 (mol) y = 0,15 (mol)
b) xét tỉ lệ 83,8/41,9 = 2 lần
=> Trong hỗn hợp mới có 0,4 mol Na2CO3 và 0,3 mol K2CO3
Dung dịch Y có: nCl- = 0,3V mol; nSO4(2-) = 0,2V (mol)
Trong hỗn hợp mới có: nNa(+) = 0,8 (mol), nK+ = 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng điện tích âm = tổng điện tích dương (trong dung dịch)
=> 0,8 + 0,6 = 0,3V + 2.0,2V => V = 2 (lít)

Bài 3:
Gợi ý cách giải:
- Gọi CT chung là M
PTHH: M + HCl → MCl + (1/2)H2
Có V (H2) => nH2 làm tương tự như bài 1
 
Top Bottom