Câu hỏi về gen và các quy luật di truyền

Thảo luận trong 'Sinh học' bắt đầu bởi viettai304, 1 Tháng chín 2012.

Lượt xem: 11,843

  1. viettai304

    viettai304 Guest

    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    sinh học

    Ở ruồi giấm A quy định mắt đỏ trội hòa toàn so với a quy định mắt trắng . Cho các cá thể ruồi đực và ruồi cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do với nhau ( số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là?

    a.56.25% mắt đỏ: 43.75% mắt trắng

    b.50% mắt đỏ:50% mắt trắng

    c.75% mắt đỏ:25% mắt trắng

    d.62.5:% mắt đỏ: 37.5% mắt trắng
    giải chi tiết giúp mình nhé!:)
     
  2. maths.dang

    maths.dang Guest

    bt di truyền khó

    đưa lai 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng được F1 đồng loạt cây cao, quả đỏ. Cho F1 thụ phấn với cây chưa biết rõ kiểu gen thu được F2 : 75% cây cao, quả đỏ và 25% cây thấp , quả đỏ .Biện luận , lập sơ đồ lai từ P--> F2? biết rằng 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nói trên liên kết trên 1 NST thường

    giải thích chi tiết dùm mình nha!
     
  3. yuper

    yuper Guest

    - F1 100% cao đỏ \Rightarrow đây là 2 tính trạng trội

    - Xét riêng ở F2:

    + Cao : thấp = 3:1 \Rightarrow Aa

    + Đở chiếm 100% \Rightarrow Bb x BB

    \Rightarrow AaBb (F1) x AaBB (cây đem lại)

    - Cây thấp đỏ có KG: [TEX]\frac{aB}{a-}[/TEX]

    + Nếu cây thấp đỏ có KG: [TEX]\frac{aB}{aB}[/TEX]

    \Rightarrow KG dị hợp chéo \Rightarrow [TEX]\frac{Ab}{aB}[/TEX] x [TEX]\frac{AB}{aB}[/TEX]

    + Nếu cây thấp đỏ có KG: [TEX]\frac{aB}{ab}[/TEX]

    \Rightarrow KG dị hợp đều \Rightarrow [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX] x [TEX]\frac{AB}{aB}[/TEX]
     
  4. yuper

    yuper Guest


    - Tính trạng màu mắt có 5 KG \Rightarrow Liên kết vs NST X

    - TL mỗi KG là như nhau \Rightarrow cấu trúc DT của QT: [TEX]0,2X^AX^A+0,2X^AX^a+0,2X^aX^a+0,2X^AY+0,2X^aY=1[/TEX]

    \Rightarrow Tần số của alen [TEX]X^a=X^A=0,5[/TEX]

    \Rightarrow ngẫu phối: [TEX](0,5X^A:0,5X^a:1Y)[/TEX] x [TEX](0,5X^A:0,5X^a)[/TEX]

    \Rightarrow [TEX]0,25X^AX^A:0,25X^AX^a:0,25X^aX^a:0,5X^AY:0,5X^aY[/TEX]

    - Do TL đực : cái = 1:1 \Rightarrow TL mắt trắng là: [TEX]0,5.(0,25X^aX^a+0,5X^aY)=0,375[/TEX] \Rightarrow D
     
    Last edited by a moderator: 29 Tháng chín 2012
  5. maths.dang

    maths.dang Guest

    bài tập di truyền

    tạp giao 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F1 đồng loạt ruồi mình xám , thân dài . Cho F1 giao phối với nhau thu được F2:
    25% ruồi xám , cánh cụt
    50% ruồi xám , cánh dài
    25 % ruồi đen , cánh dài

    biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2

    biện luận chi tiết và lập sơ sơ đồ lai dùm mình luôn nha ! tk nhiều :p
     
  6. daohaibinh

    daohaibinh Guest

    Từ P đến F1 và F2 suy ra xám trội hoàn toàn so với đen; dài trội hoàn toàn so với cụt.
    Quy ước: A: thấn xám; a: thân đen; B cánh dài; b: cách cut.
    Xét sự di truyền riếng ở F2.
    + Màu thân: xám: đen = 3: 1. NĐ quy luật phân l. PL phù hợp:Aa x Aa.
    _ Độ dài cánh: Dài : cụt = 3: 1 NĐ quy luật phân l. PL phù hợp:Bb x Bb.
    Xét sự di truyền chung. F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 khác ( 3:1) (3: 1). Do đó các gen trên cùng 1 NST.
    Mà F2 có tỉ lệ 1: 2: 1 = 4 THGT = 2 x 2. Vậy các gen trên cùng 1 NST tuân theo quy luật LKG, tỉ lệ 1: 2; 1 khi F 1 di hợp tử chéo.
    SĐL.Ptc Ab/Ab x aB/ aB thu được F1 Ab/ aB.
    F1 x F1 thu được F2 1 Ab/ Ab( xám- cụt): 2 Ab/ aB( xám- dài) : 1 aB/ aB( đen- cụt)
     
  7. maygiolinh

    maygiolinh Guest

    [Sinh 12] Di truyền

    Giải chi tiết hộ mình nhé
    Bài 1: F1 100% dị hợp Aa tự thụ phấn đến F4 số thể dị hợp là bao nhiêu?
    Bài 2: F1 100% dị hợp Aa tự thụ phấn. F3 thể đồng hợp là?
     
  8. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest



    Bài giải:
    Bài 1: F1 100% dị hợp Aa tự thụ phấn đến F4 số thể dị hợp là bao nhiêu?

    F1 ---3 lần tự thụ----> F4
    Aa = 1/(2^3) = 12,5 %

    Bài 2: F1 100% dị hợp Aa tự thụ phấn. F3 thể đồng hợp là?
    F1 ----2 lần tự thụ----> F3
    Aa = 1/(2^2) = 25 %
    AA = aa = [1 - 1/(2^2)]/2 = 37,5 %
     
  9. Tỉ lệ số bí quả tròn.

    Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1
    lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Nếu cho F1 lai với nhau, trong
    tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ
    A. 1/3. B. 2/3. C. 1/4. D. 3/8.



    Chú ý!Cách đặt tên tiêu đề-đã sửa.
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng chín 2012
  10. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest


    Bài giải:
    Đời [TEX]F_2[/TEX] phân li KH theo tỉ lệ 4: 3: 1 nên [TEX]F_2[/TEX] xuất hiện 8 kiểu tổ hợp giao tử được và cái của [TEX]F_1[/TEX]
    Cá thể [TEX]F_1[/TEX] tạo 4 kiểu GT và dị hợp về 2 cặp gen.
    Tính trạng hình dạng quả bí do 2 cặp gen quy định nên phải được di truyền theo quy luật tác động bổ trợ cùa 2 cặp gen không alen, hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
    QU:
    A-B-: cây quả dẹt
    A-bb : cây quá tròn
    aaB-: cây quả tròn
    aabb : cây quả dài

    => P: AABB( cây quả dẹt) x aabb(cây quả dài)
    ......[TEX]F_1[/TEX]: AaBb(100% cây quả dẹt)
    => AaBb x Aabb( quả tròn)
    - 3A-B- (3 dẹt): 3A-bb: 1 aaB- (4 tròn): 1aabb (1 dài)
    hoặc AaBb x aaBb(quả tròn)
    -3A-B- (3 dẹt): 1A-bb: 3 aaB- (4 tròn): 1aabb (1 dài)

    [TEX]F_1[/TEX]: AaBb x AaBb
    [TEX]F_1-1[/TEX]: 9A-B-: quả dẹt
    ............3A-bb: quả tròn
    ............3aaB-: quả tròn
    ............1aabb: quả dài

    => số quả tròn là: 6
    => Quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ: [tex]\frac{2}{6}[/tex] = [tex]\frac{1}{3}[/tex]
    => A
     
    Last edited by a moderator: 29 Tháng chín 2012
  11. lovemilfa

    lovemilfa Guest

    1.Với 2 cặp gen không alen A,a và B,b cùng nằm trên 1 NST.
    Trong quần thể sẽ có bao nhiểu kiểu gen khác nhau?
    A.3-----B.10-----C.9-----D.4
    Phiền các anh viết hộ em cụ thể ra nhé!

    2.Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám,cánh cụt và mình đen cánh dài với tần số hoán vị là 18%.Kết quả F2 khi cho F1 tạp giao sẽ là(về kiểu hình)?

    3.Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng xám,cụt và đen,dài với tần số hoán vị là 18%,sau đó cho ruồi giấm cái F1 dị hợp tử lai với ruồi có kiểu gen AB/aB,ở F2 sẽ thu được kết quả phân ly kiểu hình là?

    4.Trên bản đồ di truyền của 1 nhóm gen liên kết cho thấy các alen A,a ở vị trí 30 centiMoocgan;alen B và b ở vị trí 10 centiMoocgan.Cho lai giữa cá thể có kiểu gen Ab/Ab với cá thể có kiểu gen aB/aB.Hãy cho biết tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2.Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân diễn ra giống nhau ở 2 giới.


    5.Cho em hỏi trường hợp sau:
    G*-X----> G*-T-------A-T hay là T----A?Và vậy thì đột biến từ G*-X sẽ tạo ra cặp nu mới là A-T hay T-A và làm sao để biết được khi nào A-T khi nào T-A?Các anh giúp em nhé!
     
  12. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest

    5.Cho em hỏi trường hợp sau:
    G*-X----> G*-T-------A-T hay là T----A?Và vậy thì đột biến từ G*-X sẽ tạo ra cặp nu mới là A-T hay T-A và làm sao để biết được khi nào A-T khi nào T-A?


    Trả lời:
    Theo NTBS, bazo nito lớn sẽ liên kết với bazo nito bé: A-T, G-X
    G lk X bằng 3 lk H nhưng G* thì chỉ có 2 lk mà nó lại là bazo nito lớn nên sẽ lk với T.
     
  13. bài của bạn sẽ có 9 alen : AABB , AAbb , AABb , aaBB, aabb , aaBb , AaBB , AaBb , Aabb

    5. G*-X sẽ tạo ra cặp A-T và sau đó theo nguyên tác bổ sung nó A-T sẽ tạo ra T-A ;)
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng chín 2012
  14. lovemilfa

    lovemilfa Guest

    Bài 1 đề bài là các gen cùng nằm trên 1NST mà!
    Không ai chịu giải hộ em các bài hoán vị gen à?
     
  15. pdn_shvn

    pdn_shvn Guest

    Bài 1:
    Đáp án là 10 kiểu gen.
    Bạn có thể hình dung như sau:
    -2 locus A và B nằm trên cùng một NST, mỗi locus đều có 2 alen, dẫn đến số loại NST sẽ = 2 x 2 = 4 ( AB, Ab, aB, ab )

    -Trong quần thể lưỡng bội NST tồn tại thành cặp tương đồng, do đó trong 1 tế bào phải có 2 NST.Từ 4 loại NST ở trên có thể hình thành:
    + Số kiểu gen đồng hợp = 4 ( AB/AB, Ab/Ab, aB/aB, ab/ab )
    + Số kiểu gen dị hợp = 4C2 = 6 ( AB/Ab, AB/aB, AB/ab, Ab/aB, Ab/ab, aB/ab )
    -Trong PLĐL có 9 kiểu gen như bạn ở trên viết, tương ứng với 9 kiểu gen trong DTLK, nhưng AaBb khi chuyển sang DTLK có 2 loại là dị hợp tử đều và dị hợp tử chéo.

    Bài 5:
    G*-X----> G*-T------->A-T
    -Bạn có thể sửa lại thành:
    G-X----> G*-T------>A-T, chỗ này SGK viết sai, G bân đầu ở dạng thường chứ không phải dạng hiếm (hỗ biến).
    -Đột biến khiến G-X thành T-A ( lớn-nhỏ thành nhỏ-lớn hoặc ngược lại) gọi là đột biến dị hoán với cơ chế rất phức tạp không đưa vào chương trình SGK.
    -Cơ chế đột biến gen mà SGK nêu ra ( bắt cặp sai trong nhân đôi, 5BU...) chỉ có khả năng gây ra đột biến đồng hoán ( lớn-nhỏ thành lớn-nhỏ hay nhỏ-lớn thành nhỏ-lớn)
    tức G-X thành A-T hoặc A-T thành G-X chứ không bao giờ G-X tạo được T-A.
    -Nói về liên kết hidro, SGK cũng viết sai, các bạn chỉ cần nhớ
    + Cứ có G thì sẽ là 3 liên kết H
    + Cứ có A thì sẽ là 2 liên kết H
    Bất kể ở dạng thường hay dạng hiếm, do đó A* = X và X* = A còn G* liên kết với T bằng 3 H và T* liên kết với G bằng 3H.
     
    Last edited by a moderator: 9 Tháng mười 2012
  16. bao13

    bao13 Guest

    [Sinh 12] Phương pháp giải bài tập di truyền phân li độc lập (phần 1)

    Câu 2 (TSĐH 2011). Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n
    có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con
    có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
    A. [TEX]\frac{1}{2}[/TEX]
    B. [TEX]\frac{17}{18}[/TEX]
    C. [TEX]\frac{4}{9}[/TEX]
    D. [TEX]\frac{2}{9}[/TEX]

    Câu 3 (TSĐH 2000). Cho cây lưỡng bội dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li
    độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá
    thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ lần
    lượt là
    A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%
     
    Last edited by a moderator: 11 Tháng mười 2012
  17. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest

    Câu 2 (TSĐH 2011). Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n
    có khả năng thụ tinh. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
    A. [TEX]\frac{1}{2}[/TEX]
    B. [TEX]\frac{17}{18}[/TEX]
    C. [TEX]\frac{4}{9}[/TEX]
    D. [TEX]\frac{2}{9}[/TEX]
    ________________________________________
    AAaa x AAaa
    ([TEX]\frac{1}{6}[/TEX]AA: [TEX]\frac{2}{3}[/TEX]Aa: [TEX]\frac{1}{6}[/TEX])x([TEX]\frac{1}{6}[/TEX]AA: [TEX]\frac{2}{3}[/TEX]Aa: [TEX]\frac{1}{6}[/TEX])
    \Rightarrow XS đời con có KG đồng hợp là: [TEX]\frac{1}{36}[/TEX] + [TEX]\frac{1}{36}[/TEX] = [TEX]\frac{2}{36}[/TEX]
    \Rightarrow XS đời con có KG dị hợp là: 1 - [TEX]\frac{2}{36}[/TEX] = [TEX]\frac{34}{36}[/TEX] = [TEX]\frac{17}{18}[/TEX]
    \Rightarrow B. [TEX]\frac{17}{18}[/TEX]

    ______________________________________
    Câu 3 (TSĐH 2000). Cho cây lưỡng bội dị hợp tử về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li
    độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá
    thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ lần
    lượt là
    A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%
    ___________________________________________
    AaBb x AaBb
    \Rightarrow D. 50% và 25%
     
  18. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh 12] bài tập

    khi lai giữa 2 co thể có kiểu gen AaBBdd và AaBbDd xác suất thu được kiểu gen AaBbdd là bao nhiêu
     
    Last edited by a moderator: 12 Tháng mười 2012
  19. ducdao_pvt

    ducdao_pvt Guest

    Khi lai giữa 2 co thể có kiểu gen AaBBdd và AaBbDd xác suất thu được kiểu gen AaBbdd là bao nhiêu
    _______


    AaBBdd x AaBbDd
    ([TEX]\frac{1}{4}[/TEX]AA:[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]Aa:[TEX]\frac{1}{4}[/TEX]aa)([TEX]\frac{1}{2}[/TEX]BB:[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]Bb)([TEX]\frac{1}{2}[/TEX]Dd:[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]dd)
    \Rightarrow XS AaBbdd = [TEX]\frac{1}{2}[/TEX]x[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]x[TEX]\frac{1}{2}[/TEX]= [TEX]\frac{1}{8}[/TEX]
     
  20. saobang910

    saobang910 Guest

    [sinh12]bài tập

    ở đậu hà lan khi lai giữa đậu hạt vàng thuần chuảng vs đậu hạt xanh. F2 thu dược tỉ lệ 3/4 vàng , 1/4 xanh. cho f2 thự thũ phấn thu được F3. xsuat đễ chọn ngẫu nhiên cây hạt vàng là dị hợp tử F3 là bao nhiêu?
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->