Các dạng bài tập và kinh nghiêm giải

Thảo luận trong 'Sinh học' bắt đầu bởi phamdangtrieu, 10 Tháng tư 2013.

Lượt xem: 15,089

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Bên cạnh chủ đề “ ôn tập lý thuyết sinh” , mình làm thêm chủ đề này hy vọng có thể chia sẻ nhưng kinh nghiệm ít ỏi của mình với các bạn. Mấy bài này là những bài khiến mình đau đầu khi làm đề thi thử( có thể có bài dễ đối với các bạn), mình tích góp lại, rồi tham khảo, hỏi han, tìm tòi, cóp py… đủ trò… để có được những kinh nghiệm này. Mình cũng không chắc chắn tất cả đều đúng, vì chỉ có một mình với “ Thầy Google”( năm 2 rồi, cũng chẳng đi học thêm ở đâu). Các bạn vào đây tham khảo rồi có gì hay se với mọi người nha. Hy vọng giúp được gì đó, đặc biệt là mấy bạn năm 1, đừng để phải “ một mình với cái… nóc nhà, ngoảnh đi ngoảnh lại mình ta với ta”:)):)):)) như mình. Cảm ơn rất rất nhiều!!! :):):):)

    Sau đây là 5 bài đầu tiên:




    Câu 37: ở lòai đậu thơm, màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen chi phối. Kiểu gen có mặt 2 alen A và B cho hoa màu đỏ, kiểu có một trong hai alen A hoặc B hoặc thiếu cả 2 alen thì cho hoa màu trắng. Tính trạng dạng hoa do một cặp gen qui định, D: dạng hoa kép ; d : dạng hoa đơn. Khi cho tự thụ phấn giữa F1 dị hợp 3 cặp gen với nhau, thu được F2: 49,5% cây hoa đỏ, dạng kép; 6,75% cây hoa đỏ, dạng đơn; 25,5% hoa trắng, dạng kép; 18,25% cây hoa trắng, dạng đơn. Kết luận nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền của cây F1
    A.Kiểu gen của F1 Bb AD/ad, fA/D = 20% B.Kiểu gen của F1Aa BD/bd,fB/D =20%
    C. Kiểu gen của F1 Bb Ad/aD , fA/D = 20% D. A hoặc B
    Câu này dùng chính đáp án để thử. Chú ý: A, B có vai trò như nhau.


    Câu 25. Ở người, alen lặn m qui định khả năng tiết ra mùi thơm trong mồ hôi. Người có alen trội M không có khả năng tiết ra chất này. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen M bằng 0,95. Xác suất để một cặp vợ chồng bất kì trong quần thể này sinh ra một người con gái có khả năng tiết chất mùi thơm nói trên là
    A. 2,5.10-3. B. 0,9975. C. 1,25.10-3 D. 0,25.10-3.
    Câu này không khó. Có điều bị nhầm tưởng bố mẹ đều có KG ( Mm).
    Ở đây phải có đến 3 TH xảy ra: Mm x Mm, Mm x mm, mm x mm.
    Làm nhanh chỉ cần tính: 0,05^2 x 0,5. Do QT cân bằng.


    Câu 20. Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY). Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbCcXdEXDe, người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường.
    A. 12 hoặc 1. B. 16 hoặc 12. C. 12 hoặc 16. D. 12 hoặc 32
    Đầu tiên:3 cặp NST thường và hai NST giới tính nên tối đa tạo ra 32 loại giao tử
    Nếu tế bào đang xét là XX thì để tạo ra 32 loại giao tử cần tối đa 32 tế bào!
    Nếu tế bào đang xét là XY thì ta chú ý đến quá trình giảm phân của nó:
    +Nếu gp bình thường thì tạo ra 2 loại giao tử
    +Nếu có trao đổi chéo thì tạo ra 4 loại giao tử
    Do đó:gọi số tế bào XY là a thì a/3 tể bào xảy ra trao đổi chéo,2a/3 tế bào không xảy ra trao đổi chéo
    =>4.a/3+2.(2a/3)=32.Giải pt tìm được a=12




    Câu 40: Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng; 108 quả tròn, hoa trắng; 258 quả dài, hoa vàng; 192 quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định.
    Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai phân tích trên có thể là
    A. AD/ad Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%.
    B. Ad/aD Bb x ad/ad bb, hoán vị gen với tần số 28%.
    C. AD/ad Bb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn.
    D. Ad/aDBb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn.
    Muốn giải bài tóan lai có nhiều cặp tính trạng, đầu tiên ta phải tính ra tỷ lệ phần trăm từng kiểu hình.
    tỷ lệ bài cho là:
    7% tròn, vàng : 18% tròn trắng
    43% dài, vàng : 32% dài, tráng

    Bây giờ xét sự phân tính từng cặp tính trạng, lưu ý đây là phép lai phân tích nên từ tỷ lệ kiểu hình ta có thể suy ra tỷ lệ giao tử.
    1 tròn: 3dài Suy ra: tính trạng do hai gen tương tác bổ trợ quy định. Hai gen có vai tròn như nhau
    1AaBb ( tròn)
    1Aabb
    1aaBb dài
    1aabb
    1 vàng : 1 trắng Suy ra: do 1 gen quy định.
    Bây giờ xét xem có phải phân ly độc lập ko? Nhìn là thấy ko? Cũng ko thể nào liên kết hòan tòan đươc. Vậy chỉ có thể là một gen quy định dạng hat ( tạm ký hiệu A,a) liên kết vs 1 gen quy định màu sắc(d,D)
    bây giờ chọn 1 kiểu hình, kiểu hình nào dễ dàng biết kiểu gen, để tính tỷ lệ giao tử. Mình chọn tròn, trắng vì biết chắc kiểu gen là( AaBb,dd) tạo ra từ giao tử là abd và ABd.
    Vậy ABd=0.18 Suy ra: nó là giao tử liên kết. Vậy kiểu gen là liên kết đối, tần số hóan vị thì là 2(25-18)/0.5=28
    Vì có đến 2 cặp NST phân ly nên giao tử mang gen hóan vị chỉ chiếm ko quá 25% ( chứ ko phải 50 như vs 1 cặp NST)


    Câu 7: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Khi thu hoạch, thống kê ở một quần thể, người ta thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình hạt dài trắng chiếm tỷ lệ 4%, biết rằng tỷ lệ hạt tròn, trắng khác tỷ lệ hạt dài, đỏ. Tỷ lệ kiểu hình hạt tròn, đỏ đồng hợp trong quần thể là
    A. 54%. B. 1%. C. 9%. D. 63%
    Từ dữ kiện màu đỏ ta có thể khẳng định 2 gen thuộc 2 cặp NST khác nhau mặc dù có tỉ lệ KH lặn là 0,04, giống như hoán vị. Lúc này dựa vào bài toán di truyền học QT...


    .....................



    “Càng học thấy mình càng ngu, nhưng càng ngu lại càng phải học.”
    :D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D:D
     
    Last edited by a moderator: 10 Tháng tư 2013
  2. minhk37

    minhk37 Guest

    Bài 1: a, phát biểu định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba của 2 tam giác
    b, áp dụng: cho tam giác nhọn abc có bh và cl là 2 đường cao. chứng minh 2 tam
    giác abh và acl đồng dạng và biết ab=4 ; ac=6 tính tỉ số bh/cl
    bài 2: cho tam giác vuông abc (góc a= 90 độ) có tia phân giác của góc a cắt bc tại d. một đường thẳng song song với bc cắt ab, ac lầ lượt tại m và n. biết am= 4cm; mb=2cm, an=6cm
    a, tính độ dài cacs đoạn thẳng bc, nc và mn
    b, tính tỉ số db/dc
    c, vẽ ah vuông góc với bc (h thuộc bc). tính diện tích tam giác ahd. (
    giúp em với bài này quan trọng lắm ạ)
     
  3. 1/ Vẽ hình ra là thấy 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp g-g của tg vuông( em xem kĩ lại trong SGK nghe).
    ABH dd ACL => AB/AC = BH/CL = 2/3.

    2/a)AM=4, MB=2 => B là trung điểm => CB là đường trung bình
    AN=6 => AC=CN=3
    Dùng Pitago tính BC và MN.
    b) dùng tính chất đường phân giác đó.
    c) AB.AC=AH.BC => AH => BH dùng pitago trong tgv ABH. => HD=BD-BH. => s tgAHD
    .............
    P/S: lần sau em đưa mấy bài toán qua bên trang Toán nha, sẽ có nhiều sự giúp đỡ hơn.
    ...............
    “Càng học thấy mình càng ngu, nhưng càng ngu lại càng phải học.”
     
  4. bạn có thể giải rõ câu 25 được không ?????????
     
    Last edited by a moderator: 12 Tháng tư 2013
  5. bạn có thể giải rõ câu 25 được không???
    Vì sao ở câu 40 ta lại tìm được tần số hoán vị gen là: 2.(25-18)/2=28.Bạn có thể giải thích rõ hơn không ??
     
  6. Câu 25:
    M= 0,95 --> m= 0,05
    Do QT cân bằng nên ta chỉ cần áp dụng nhân tỉ lệ các alen với nhau: con gái, có mùi thơm (mm)
    --> 0,5 . 0,05^2.

    Câu 40:
    -Nếu bình thường là 1 cặp gen liên kết thì khi có tỉ lệ giao tử ta so với 0,25. Nhưng ở đây có thêm một cặp nên so với 0,125.
    -Khi có tỉ lệ giao tử lk, thì như bình thường sẽ lấy f= (0,5 -tỉ lệ)x2. Còn ở đây, có thêm một cặp nên sẽ lấy (0,25 - tỉ lệ)x2x2. Tại sao phải nhân đôi một lần nữa? Vì f là của chỉ một cặp có hv. Nếu không ta có thể lấy (0,5 - 0,18x2)x2.
     
  7. Thêm vài bài nữa đê!!!!!!!!!!!!

    Câu 5. Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1và F2 là
    A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
    B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.
    D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.
    Câu này dễ. Nhưng cần chú ý là xem như giới tính trong bài là 1:1...


    Câu 6. Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen b quy định thân đen. Phép lai ruồi đực thân xám với ruồi cái thân đen thu được F1 50% ruồi thân xám; 50% ruồi đen. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên thế hệ F2 có tỷ lệ các kiểu gen là
    Bài này dễ vậy mà làm không ra, bó tay!!! Trong đề bài không nói rõ vị trí của gen, nhưng nhìn lướt qua đáp án( đâu???) thì thấy là gen trên NST thường. Cho ngẫu phối thì đưa về bài toán DI TRUYỀN QT. Nhưng mình lại làm theo cách ĐƯA VỀ GIAO TỬ nên làm hoài không ra( cũng có thể cách đưa về giao tử cũng đúng nhưng mình lại xét sai). Vậy nên vấn đề đặt ra ở đây là khi nào thì làm theo kiểu di truyền QT, khi nào thì xét giao tử?
    ..........
    Cả 2 cách đều đúng. Bản chất của DI TRUYỂN QT là giao tử mà. Đúng là mình đã xét sai khi làm cách xét giao tử. Vậy nên tốt nhất cứ DI TRUYỀN QT là hay nhất.
    Nói luôn về DI TRUYỀN QT với gen liên kết giới tính thì khi xét giao tử để tính tần số alen thì không cần quan tâm Y.( Xem bài dưới)


    Câu 7. Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là
    A. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng. B. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.
    C. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng. D. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng.
    Có 5 KG --> Gen liên kết giới tính.
    Cũng là ngẫu phối. Ngẫu phối thì sao?
    Cứ ngẫu phối là xét giao tử.


    Câu 1. Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt. Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
    A. 15 B. 2 C. 40 D. 4
    Dễ dàng tính ra A=0,9, a=0,1. Gà bố mẹ bình thường nên chỉ có 2 KG là Aa và AA, trong đó KG Aa cho giao tử a --> Aa=0,2 ở đời bố mẹ. Số gà= 0,2 x 200= 40( nhớ là 100 cặp bố mẹ nhá!).
    Vấn đề ở đây là chỗ suy ra tần số KG Aa ở bố mẹ. Lúc làm cứ nghĩ đời P cũng cân bằng.


    Câu 5. Ở loài mèo nhà, cặp alen D, d quy định màu lông nằm trên NST giới tính X (DD : lông đen, Dd : tam thể, dd : lông vàng). Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: Mèo đực : 311 lông đen, 42 lông vàng. Mèo cái : 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 tam thể.Tần số các alen D và d trong quần thể ở điều kiện cân bằng lần lượt là:
    A. 0,654 và 0,346. B. 0,871 và 0,129. C. 0,726 và 0,274. D. 0,853 và 0,147.
    Tổng số alen D = 311 + 2.277 + 54 = 919 alen
    Tổng số alen trong quần thể = 311 + 42 + 2.( 277 + 54 + 20 ) = 1055 alen
    Trongđiềukiệncânbằng:
    Tần số alen D = 919/1029 ≈ 0,871 => Tần số alen d = 1 - 0,871 = 0,129
     
  8. Nữa nè.................

    Câu 23. Cà độc dư¬ợc có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở NST số 3 lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ
    A. 75%. B. 25% C. 87,5% D. 12,5%.
    Không cần quan tâm các NST khác chỉ cần xét 3 cặp NST đột biến. Thấy rằng cả 3 cặp NST đột biến chỉ đột biến một NST, do đó giao tử mang cả 3 NST thường là (0,5)3 => tỉ lệ giao tử đột biến là 1- (0,5)3 = 0,875.

    Câu 7. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X), . Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là
    A. 142 B. 115 C. 84 D. 132

    - số KG tạo thành của gen thứ 1: 6 kiểu.
    - số KG tạo thành của gen thứ 2 và thứ 3 đối với cặp NST XX: = 10
    - số KG tạo thành của gen thứ 2 ,thứ 3 và thứ 4 đối với cặp NST XY: 4 x 3 = 12.
    => số KG tối đa về các locut trên trong quần thể : 6 ( 10 + 12) = 132..


    Câu 32. Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là
    AB/ab x Ab/ab; f = 25%
    Tách xét riêng từng gen…

    Câu 7. F1 có kiểu gen (AB//ab)(DE//de), các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở hai giới. Cho F1 x F1. Số kiểu gen dị hợp ở F2 là: A. 84 B. 100 C. 256 D. 16
    NHỚ!!!
    1/ AB/ab x AB/ab  10 KG
    2/ Bao nhiêu giao tử là bấy nhiêu gen đồng hợp.
    ( Chỉ đúng trong trường hợp 2 cá thể lai có KG hoàn toàn giống nhau).


    Câu 49. Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?
    A. 24%. B. 12,5%. C. 50%. D. 28,125%.
    Vấn đề là tỉ lệ AA : AO = 1 : 1…
    Kế đến thì đây là một dạng tạp giao. Mà tạp giao thì sao?
    AA : AO = 1 : 1 => A = ¾. Tương tự B = ¾.
    => Con gái AB = ¾ . ¾ . ½ = đáp án.
     
  9. Tiếp đê........................................................................................................................................................

    Câu 8: Giả sử trên mạch mã gốc của một gen cấu trúc được cấu tạo từ các loại nucleotit là A, T và X. Số bộ ba mã hóa axit amin có thể có tối đa trong gen là
    A. 24. B. 26. C. 27. D. 61.
    Trước hết phải nhớ cách tính số bộ 3 từ n loại Nu: n^3.
    Rồi phải nhớ bỏ đi 3 bộ không mã hóa a.a( 3 bộ KT)…


    Câu 5: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân. Số loại tinh trùng tối thiểu và tối đa có thể tạo ra là
    A. 6 và 32. B. 3 và 8. C. 3 và 6. D. 2 và 12.
    Ở đây cần chú ý, ở chỗ số loại tinh trùng tối thiểu: luôn luôn là 2 nếu đề nói có hoán vị thì là 4
    Nếu là tế bào sinh trứng thì tối thiểu luôn luôn là 1( dù có hoán vị hay không)


    Câu 20: Ở một loài động vật, xét một locut A nằm trên NST thường quy định màu mắt có 4 alen. Tiến hành phép lai:
    - Phép lai 1: Mắt đỏ x Mắt nâu → 25% đỏ : 50% nâu : 25 % vàng.
    - Phép lai 2: Vàng x Vàng → 75% vàng : 25% trắng.
    Thứ tự các tính trạng từ lặn đến trội là
    A. trắng → vàng → đỏ → nâu. B. nâu → đỏ → vàng → trắng.
    C. trắng → đỏ → vàng→ nâu. D. nâu → vàng → đỏ → trắng.
    Làm TN thì nhìn đáp án là ra nhanh rồi . Nhưng theo cách tự luận thì:
    P2: Vàng x Vàng --> F1: 3 Vàng : 1 trắng --> Vàng > trắng --> av > at
    P1: Đỏ x Nâu --> F1: 1 Đỏ : 2 Nâu : 1 Trắng --> 4 tổ hợp = 2 x 2 --> đỏ, nâu dị hợp
    Có xuất hiện Trắng --> ad, an, > av --> adav x anav
    ……………
    => trắng → vàng → đỏ → nâu.


    1: Một quần thể thực vật tự thụ, alen A quy định khả năng mọc được trên đất nhiễm kim loại nặng, a: không mọc trên đất nhiễm kim loại nặng. Quần thể ở P có 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa. Khi chuyển toàn bộ quần thể này trồng ở đất nhiễm kim loại nặng, sau 2 thế hệ tần số của mỗi alen là:
    A. A = 0,728 ; a = 0,272. B. A = 0,77 ; a = 0,23.
    C. A = 0,87 ; a = 0,13 D. A = 0,79 ; a = 0,21.
    do a không mọc được trên đất nhiễm mặn nên có
    tần số KG AA=0,16/(0,16+0,48)=0,25
    tần số KG Aa=0,48/(0,16+0,48)=0,75
    sau 1 thế hệ tần số KG
    AA=0,25+((1-0,5)/2)*0,75=0,4375
    Aa=0,5*0,75=0,375
    aa=( (1-0,5)/2)*0,75=0,1875
    chia lại tỉ lệ TSKG
    AA=0,4375/(0,4375+0,375)=7/13
    Aa=0,375/(0,4375+0,375)=6/13
    sau 1 thế hệ tiêp TSKG là
    AA=7/13 +((1-0,5)/2)*6/13 =17/26
    Aa=0,5*6/13 =3/13
    aa=( (1-0,5)/2)*6/13=3/26
    TS alen A=17/26 + (3/13)/2 =0,77
    TS alen a=3/26 + (3/13)/2=0,23
    Phần màu đỏ: mới đầu mình làm như vậy => B. Nhưng mình quên mất là phải bỏ đi aa.
    Vậy đúng sẽ là 17/23 AA : 6/23 Aa => C
    Cách này có vẻ hơi dài. Cách ngắn hơn như sau:
    Tính trực tiếp qua 2 thế hệ: 0,34 AA : 0,12 Aa : 0,54 aa => 17/23 AA : 6/23 Aa…


    2: Quần thể bướm Bạch Dương ban đầu có p(B) = 0,01, q(b) = 0,99 với B:alen quy định cánh đen, b: cánh trắng. Do ô nhiễm bụi than nên kiểu hình đen chiếm ưu thế hơn kiểu hình trắng, nếu tỷ lệ sống sót đến khi sinh sản của bướm đen là 20%, bướm trắng là 10% thì tần số alen đời sau là:
    A. p(B) = 0,01; q(b) = 0,99 B. p(B) = 0,02; q(b) = 0,98
    C. p(B) = 0,04, q(b) = 0,96 D. p(B) = 0,004, q(b) = 0,996
    Trước hết tính áp dụng tính QTCB:
    0,0001 BB : 0,0198 Bb : 0,9801 bb
    Sau chọn lọc được:
    0,00002 BB : 0,00396 Bb : 0,09801 bb
    Chia lại tỉ lệ:
    0,000196 BB : 0,039 Bb : 0,96 bb ( số này mình chỉ lấy gần đúng thôi)
    => B = 0,02.
    ( chú ý người ta hỏi tần số alen, còn nếu hỏi tần số alen đến tuổi sinh sản thì sẽ khác)
     
  10. "Tự kỉ" nữa rồi! Sao không ai nói gì hết vậy? :(
    Thôi thì cứ "tự kỉ" tiếp vậy!
    5 bài nữa đê..........................................................................................................................

    3: Một người phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra sự không phân li ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót mắc hội chứng Tớcnơ ?
    A. 50% B. 0% C. 33,3% D. 25%
    P: XX x XY
    G: ½ XX : ½ O ½ X : ½ Y
    F1: ¼ XXX : ¼ XXY : ¼ XO : ¼ YO
    YO chết.
    => XO = 1/3


    7: Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acridin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nucleotit có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51µm và nhân đôi 4 đợt.
    A. 11.992 B. 24.016 C. 44.970 D. 12.008
    /Bài này tham khảo link sau:
    http://hellotobu.blogspot.com/2011/06/7-bai-tap-sinh-hoc-on-thi-dai-hoc-hay.html


    8: Hai người phụ nữ đều có mẹ bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường), bố không mang gen gây bệnh, họ đều lấy chồng bình thường. Người phụ nữ thứ 1 sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ 2 sinh 1 con trai bình thường. Tính xác suất để con của 2 người phụ nữ này lấy nhau sinh ra 1 đứa con bệnh bạch tạng.
    A. 1/4 B. 26/128 C. 1/16 D. 49/144
    ta có 3 TH sau:
    TH1: 2 chồng đều AA
    1/3 . 1/3 . 1/2. ½. ¼ = 1/144
    TH2: 2 chồng đều Aa
    2/3 . 2/3. ½. ½. ¼ = 1/36
    TH3: 1 chồng AA, 1 chồng Aa:
    2. 1/3. 2/3. ½. ½. ¼ = 1/36.
    Tổng lại hết 1/16.
    ( nhớ 1/3AA : 2/3Aa)


    Câu 28: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
    A. 16384. B. 16. C. 1024. D. 4096.
    Có 12 cặp NST: 4 cặp giống, 8 cặp khác.
    2 cặp có trao đội chéo nhưng không biết ở cặp nào. Nhưng đề hỏi là tối đa nên coi như ở 2 trong số 8 cặp khác.
    => 28. 22= 1024.

    ...............
    Bài làm như vậy là ổn rồi. Nhưng có một cái cần lưu ý là đề cho giới cái( trong bài này chỉ là để “tung hỏa mù”), tuy nhiên có thể trong trường hợp khác phải quan tâm giới tính, ở đây là KG XX hay XY.

    Câu 2: Một số ruồi giấm có một đột biến làm cho chúng bị run rẩy. Những ruồi giấm này được gọi là “ruồi run”. Có một phép lai dưới đây:
    P: (đực) ruồi run x (cái) ruồi bình thường
    F1: Tất cả ruồi đực bình thường, tất cả ruồi cái đều là ruồi run.
    F2: 136 ruồi đực là ruồi run, 131 ruồi đực bình thường,
    132 ruồi cái là ruồi run, 137 ruồi cái bình thường
    Kiểu di truyền nào giúp giải thích tốt nhất cho gen run rẩy?
    A. Trội nằm trên NST thường hoặc lặn liên kết với NST X.
    B. Lặn nằm trên NST thường.
    C. Trội liên kết với NST X.
    D. Trội liên kết với NST Y.
    Câu này dùng loại suy là ra ngay:
    - Có hiện tượng phân ly gt -> liên kết gt -> loại A,B.
    - Có hiện tượng di truyền chéo  gen trên X  loại D.
    Nhưng nếu câu D thay bằng “lặn trên NST X” thì sẽ có vấn đề.
    Quay lại, từ P -> F1, di truyền chéo xảy ra rõ ràng ở cả hai giới. Nếu là gen lặn trên X thì có 2 TH:
    - TH1: XaY x XAXA => 100% bình thường.
    - TH2: XaY x XAXa => 1: 1: 1: 1
    Vậy nên chỉ có thể là trội…




     
  11. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    cậu ra bài nào khó khó mà k làm đc thì mọi người cùng làm. chứ những bài như thế này mình thấy cũng bình thường. chưa phải là hay ạ
     
  12. Câu 14: Để tạo ưu thế lai về chiều cao cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa hai thứ: một thứ có chiều cao trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72 cm. Ở cây lai F1 có chiều cao trung bình 108cm. Chiều cao trung bình của những cây F2 là
    A. 96. B. 102. C. 104. D. 106.
    Câu này… bèo! Chỉ có điều phải nhớ: ưu thế lai giảm ½ sau mỗi thế hệ.
    Bài toán sẽ khó hơn chút nếu người ta hỏi ở F3, F4,…


    Câu 7. F1 có kiểu gen (AB//ab)(DE//de), các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở hai giới. Cho F1 x F1. Số kiểu gen dị hợp ở F2 là:
    A. 84 B. 100 C. 256 D. 16
    Mỗi cặp gen liên kết cho 10 KG => 100 KG tất cả.
    Mỗi cặp cho 4 giao tử. Nhớ số KG đồng hợp = số giao tử. => 16 KG đồng hợp…


    Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F cho giao phấn với nhau, thu được F 1 2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
    A. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa. B. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.
    C. 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa. D. 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.
    Đáp án tất cả đều tam bội => 4n x 2n.
    F2 cho KH xấp xỉ 11: 1 => AAaa x Aa…
    Vấn đề ở đây cần phải nhớ chi có KG AAaa cho 6 giao tử



    Câu 42: Cấu trúc di truyền của một quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp tử sau 1 thế hệ là:
    A. 18,75% B. 21% C. 12,25% D. 25%
    Ngẫu phối => xét giao tử.
    Ở đây có ba hướng làm:
    * Cách 1:
    Xét giao tử tất cả các kiểu gen rồi giao các giao tử cho KG cần tìm.
    Cách này khá dài và có nguy cơ bị nhầm lẫn.
    * Cách 2:
    - Bắt đầu tử KG cần tìm:
    AaBb => AB x ab hay Ab x aB.
    - Tính từng trường hợp. Trong bài là:
    AB x ab = ( 0,1 + 0,05)( 0,05 + 0,3).2
    Ab x aB = ( 0,1 + 0,05)( 0,05 + 0,3).2
    Tổng lại được kết quả.
    Vấn đề ở đây chính là chỗ nhân 2. Khi lai các giao tử cho KG dị hợp phải luôn nhân 2.
    * Cách 3:
    - Sử dụng định luật Hacdi – Vanbec cho từng cặp gen:
    Ta có các tỉ lệ: 0,2AA : 0,2Aa : 0,6aa => 0,3A : 0,7a => 0,42Aa
    0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb => 0,5B : 0,5b => 0,50Bb
    => AaBb = 0,42. 0,5 = 0,21.
    ………
    Cách 3 căn cơ nhất. Ngấu phối 2 cặp gen thì cứ chia ra từng cặp “Chia để trị”.


    .....................................................................................................
    Còn vài ngày nữa là thi TN. Chúc các bạn đạt kết quả tốt nhất. Phải lấy 10 điểm Sinh nha!!!^_^
     
  13. manhmasoi10

    manhmasoi10 Guest

    câu 14 giải chi tiết đi . hihi. câu này dùng cách tổng vào rồi chia. nhưng chưa có thầy nào chắc chắn cả
    đáp án 102
     
    Last edited by a moderator: 1 Tháng sáu 2013
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->