Ngoại ngữ 14 Cách Ứng Dụng Ngữ Pháp Để Dùng Tiếng Anh Xịn Hơn

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Nguyễn Võ Hà Trang, 14 Tháng chín 2021.

Lượt xem: 66

  1. Nguyễn Võ Hà Trang

    Nguyễn Võ Hà Trang Mod Anh Cu li diễn đàn

    Bài viết:
    4,882
    Điểm thành tích:
    899
    Nơi ở:
    Hà Tĩnh
    Trường học/Cơ quan:
    THPT chuyên Đại học Vinh - ViKClanha
    [TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn học. Click ngay để nhận!


    Bạn đang TÌM HIỂU về nội dung bên dưới? NẾU CHƯA HIỂU RÕ hãy ĐĂNG NHẬP NGAY để được HỖ TRỢ TỐT NHẤT. Hoàn toàn miễn phí!

    Hôm nay ngồi lướt Facebook, mình vô tình đọc lại được phần thay đổi cấu trúc tiếng Anh trong cuốn sách CPE Use of English :> Mọi người có thể tham khảo nhé ^^
    *Nguồn:
    - Fanpage: Chuyên Tiếng Anh THPT (Một fanpage rất phù hợp để các bạn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình)
    - Sách CPE Use of English
    [​IMG]
    14 CÁCH ỨNG DỤNG NGỮ PHÁP ĐỂ DÙNG TIẾNG ANH XỊN HƠN
    SIMILAR MEANING IN ANOTHER WAY

    Study these examples.
    1 I'm still writing the memo, sir.
    => I haven't finished (writing) the memo yet, sir.

    2 She's the best pianist I've ever heard.
    => I've never heard such a good pianist.
    => I haven't heard a better pianist before.


    3 The last time we went to Amsterdam was last year.
    => We haven't been to Amsterdam since last year.

    4 I started reading after / as soon as they (had) left the room.
    => I didn't start reading until they (had) left the room.
    => I started reading when they (had) left the room.
    => I waited until they (had) left the room before I started reading.
    => Not until they (had) left the room did I start reading.


    5 I bought this fridge ten years ago.
    => I have had this fridge for ten years.

    6 How long ago did you buy that flat?
    => How long has it been since you bought that flat?
    => How long is it since you bought that flat?


    7 We have never been to China before.
    => It is the first time we have ever been to China.

    8 It's a month since I've spoken to her.
    => I haven't spoken to her for a month.
    => It's a month since I (last) spoke to her.


    9 She started washing her car an hour ago.
    => She has been washing her car for an hour.
    => It's been an hour since she started washing her car.


    10 After Henry (had) finished his essay, he made a cup of tea.
    => Henry, having finished his essay, made a cup of tea.

    11 I think it'll rain.
    => I have a feeling it'll rain.

    12 I bumped into Clare while I was on my way home.
    => It was while I was on my way home that I bumped into Clare.

    13 When did he last phone you?
    => When was the last time he phoned you?

    14. There is no doubt that she'll win the race.
    => She is bound to win the race.


    __________________________________________________________________________________________
    14 mẫu câu này ứng dụng linh hoạt các chủ điểm ngữ pháp như sau:
    1. Cấu trúc chủ ngữ giả (Dummy Subject)
    2. Cấu trúc liên quan đến when, while, until, ...
    3. Câu đảo ngữ (Các bạn lưu ý trong IELTS Writing thì không nên dùng đảo ngữ nhé)
    4. Thì trong câu
    5. Một số cấu trúc đặc biệt (be bound to do sth, have a feeling, ...)

    Các bạn có thể ứng dụng những chủ điểm ngữ pháp này đồng thời nâng cấp thêm cả từ vựng, cách diễn đạt để nâng band điểm cho câu nói của mình một cách tự nhiên nhất nhé.

    Chúc các bạn một ngày mới vui vẻ ^^
     

    Các file đính kèm:

Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY